Contents : Phụ lục
Skip to Navigation
A1. Hướng dẫn quốc gia về dịch vụ thông tin và thư viện dành cho người khiếm thị
A2. Báo cáo của HumanITy cho Ủy ban Thông tin Thư viện
A3. Danh sách các tác giả
A4. Lời cảm ơn
A5. Danh mục từ viết tắt

A1. Hướng dẫn quốc gia về dịch vụ thông tin và thư viện dành cho người khiếm thị

Do Jean Machell chuẩn bị cho Tổ chức Share The Vision/Hội Thư viện

Tóm tắt hướng dẫn

Sử dụng công bằng

1.

Lãnh đạo thư viện nên trình bày rõ chính sách dịch vụ cho người khiếm thị trong nhiệm vụ của mình và làm rõ khái niệm về công bằng sử dụng dịch vụ là đảm bảo tiêu chuẩn của dịch vụ ngang bằng với những gì mà cộng đồng chung được hưởng và tương thích với các điều khỏan luật pháp hiện quy định cho dịch vụ dành cho người tàn tật

2.

Lãnh đạo thư viện phải xây dựng kế họach hợp tác để cung ứng dịch vụ theo đúng tiến độ thời gian, tư vấn cho các thành viên trong cộng đồng người khiếm thị, và tổ chức của họ, phân bổ nguồn lực để triển khai những dịch vụ thích hợp.

3.

Để đạt tính công bằng trong dịch vụ thư viện, yêu cầu phải có các yếu tố khác như hình thức tài liệu chuyển dạng, thiết bị chuyển dạng và công cụ đọc và nhân viên phải được huấn luyện để đáp ứng nhu cầu của người.

4.

Là nơi mà người khiếm thị được quyền mượn các tài liệu thay thế cho loại in thông thường (như tài liệu điện tử, tài liệu âm thanh hay in nổi) vì họ không thể sử dụng được tài liệu in ấn thông thường, và không phải bị trả khỏan chi phí để làm những sản phẩm đó.

Điều kiện tiếp cận tòa nhà và dịch vụ

5.

Dịch vụ thư viện phải đảm bảo cho người khiếm thị có thể đi lại trong thư viện nếu họ muốn tham quan, theo các chương trình chuyên chở của cộng đồng hay các dịch vụ của các tổ chức tình nguyện của địa phương.

6.

Chó dẫn đường phải được đặc biệt hành xử khác với những quy định dành cho chó ở những quy tắc thông thường dành cho nơi công cộng.

7.

Các nơi triển khai dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị phải được truy cập tòan bộ. Ý kiến của giới chuyên môn (kiến trúc sư hay chuyên gia về vấn đề truy cập sử dụng) và người khiếm thị nên được tham khảo, cả cho vấn đề về xây dựng cũng như các nguyên tắc thay thế cho các dịch vụ hiện tại.

Nhân sự

8.

Nhân viên có nhiệm vụ quản lý dịch vụ cho người khiếm thị phải có đủ năng lực chịu trách nhiệm lập kế hoạch, điều hành, thực hiện và giám sát các dịch vụ đó.

9.

Phải có đủ nhân viên chuyên phụ trách dịch vụ cho người khiếm thị để đảm bảo dịch vụ hoạt động có hiệu quả.

10.

Tất cả các nhân viên phải được tập huấn căn bản để nhận thức đúng về người khiếm thị, được hướng dẫn các kỹ năng thực hành thích hợp, qua chương trình đào tạo tại chỗ nên có cả người khiếm thị tại địa phương cùng tham gia.

11.

Tất cả mọi nhân viên nên được tấp huấn để biết nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin thư viện của người khiếm thị và huấn luyện các dịch vụ hiện có trong chương trình đào tạo chính thức đội ngũ nhân viên, nội dung và điểm trọng tâm sẽ thay đổi tùy theo cấp độ của nhân viên được tập huấn. Phải xin ý kiến tham khảo để thiết kế chương trình tập huấn từ các tổ chức bên ngòai nơi có kinh nghiệm phục vụ cho người khiếm thị.

12.

Nhu cầu của người khiếm thị và các loại hình dịch vụ nên đưa vào phần chính trong chương trình giảng dạy của các khóa thông tin thư viện như là phẩm chất nghề nghiệp đầu tiên.

Phục vụ

13.

Dịch vụ thông tin thư viện phải nhắm đến việc làm cho tất cả dịch vụ mà cộng đồng chung sử dụng thì người khiếm thị cũng đều có thể dùng được, bằng bất cứ cách nào thích hợp với nhu cầu của họ.

14.

Để các dịch vụ có thể phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, cần phải đánh giá kỹ lưỡng nhu cầu đó thông qua việc nghiên cứu phân bố dân số, hỏi ý kiến khách hàng và các cơ quan ban ngành có liên quan ở địa phương hay ở cấp quốc gia.

15.

Mọi loại hình thư viện, và tổ chức phục vụ người khiếm thị trên cùng địa bàn nên hợp tác với nhau để cải thiện và mở rộng hoạt động chung vì lợi ích của độc giả khiếm thị.

16.

Các thư viện phải tận dụng hết khả năng hỗ trợ của các cơ quan cấp quốc gia bằng cách:

  • Sử dụng vốn tài liệu và dịch vụ quốc gia để hỗ trợ và mở rộng dịch vụ của địa phương 
  • Khuyến khích phát triển các đề xướng chủ trương của quốc gia để hướng dịch vụ tại địa phương hiệu quả và toàn diện hơn.

17.

Dịch vụ thư viện thông tin địa phương phải liên kết vào cơ quan hợp tác quốc gia để chú tâm vào các đề xướng chung và để có những ý kiến đóng góp, tư vấn và hỗ trợ.

Phân phối dịch vụ

18.

Phân phối dịch vụ là một trong các biện pháp thay thế để phục vụ cho những độc giả không thể tự đến thư viện được. Các dịch vụ này gồm có:

  • Phân phối đến nhà cung cấp đủ các loại hình dịch vụ như tài liệu ở hình thức thay thế và các hỗ trợ chuyên môn để giúp truy cập được dễ dàng
  • Bao gộp cả chương trình phục vụ bên ngòai như tại nhà, trung tâm chăm sóc, trung tâm cộng đồng hay câu lạc bộ mà những người khiếm thị tham gia
  • Dịch vụ chuyển phát bưu điện miễn phí
  • Truy cập thông tin qua điện thọai và máy tính giữa nhà dân và thư viện.

Đối tượng khách hàng

19.

Để trẻ khiếm thị truy cập vào thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục và giúp các em phát triển. Bình đẳng sử dụng, so với các em sáng mắt, phải đạt được thông qua các dịch vụ được triển khai rộng rãi và đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Các yêu tố cần thiết như hình thức tài liệu thay thế, yêu cầu mượn liên thư viện, mục lục truy cập được, tiên nghi dịch vụ tham khảo và sử dụng các máy đọc.

20.

Cán bộ thư viện nên làm việc với phụ huynh và giáo viên của trẻ khiếm thị để biết chắc các nhu cầu của các em để chuẩn bị đáp ứng phục vụ.

21.

Nhân viên thư viện phục vụ thiếu nhi phải được tập huấn nhiều chuyên đề liên quan đến phục vụ trẻ khiếm thị. Trong đó có tập huấn nhận thức, về hình thức tài liệu vốn tài liệu và nguồn lực và kỹ thuật kể chuyện.

22.

Dịch vụ thư viện phải có tài liệu và thông tin ở dạng thích hợp cho người lớn bị khiếm thị, cung cấp đủ tài liệu cho cả người dân tộc thiểu số.

23.

Cán bộ thư viện phải hỏi ý kiến của các tổ chức hay các nhà chuyên môn để tìm hiểu thêm nhu cầu của người đa khuyết tật để có thể cung cấp dịch vụ trong khả năng của mình.

24.

Cán bộ thư viện và các nhà tổ chức chương trình trong các tổ chức giáo dục phải thảo luận với sinh viên khiếm thị để biết họ cần gì và phải có trách nhiệm đảm bảo cung cấp tài liệu ở dạng sử dụng được theo đúng thời gian sinh viên yêu cầu.

25.

Để đáp ứng yêu cầu nhanh chóng, thư viện công cộng và thư viện của các trường phải có nhiều thiết bị sao chụp phóng lớn và chuyển dạng tại chỗ, truy cập được tài liệu dạng in, và sử dụng được toàn bộ nguồn lực tài liệu của các cơ quan dịch vụ chuyển dạng khác.

26.

Công nghệ máy tính phải được khai thác hết khả năng hỗ trợ để giúp sinh viên truy cập nhanh vào mục lục và tài liệu điện tử.

27.

Sinh viên phải được tập huấn sử dụng thư viện và các nguồn lực cho từng nhu cầu của cá nhân.

28.

Cán bộ thư viện phải làm quen với nguồn tài liệu dạng thay thế cùng với công cụ và thiết bị đọc.

29.

Nhân viên phải được chuẩn bị để hỗ trợ và tư vấn nhiều hơn cho sinh viên khiếm thị.

30.

Người khiếm thị đến từ cộng đồng thiểu số trong chừng mực nào đó phải được sử dụng tài liệu tiếng mẹ đẻ có ở dạng thay thế. Thư viện phục vụ cộng đồng lớn phải duy trì vốn tài liệu bằng tiếng bản xứ của họ và còn được phục vụ mượn liên thư viện.

31.

Phải thành lập cơ chế hỗ trợ mượn liên thư viện toàn quốc để cung cấp tài liệu tiếng dân tộc thiểu số ở hình thức thay thế.

Nguồn lực tài liệu

32.

Trong giới hạn loại hình tài liệu mà thư viện có, nên cố găng lưu trữ tài liệu chữ lớn và âm thanh đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu thông tin và đọc của độc giả nói chung và cả đối tượng đặc biệt nói riêng.

33.

Mỗi điểm phục vụ nên lưu tài liệu chữ lớn và âm thanh xứng với tầm cỡ của thư viện và nhu cầu của độc giả khiếm thị.

34.

Nỗ lực mở rộng nguồn tài liệu cho người khiếm thị bằng cách:

·        Bổ sung thường xuyên tài liệu mới

·        Trao đổi tài liệu với các thư viện khác trong hệ thống

·        Bổ sung khiếm khuyết vốn tài liệu bằng cách tận dụng các dịch vụ của các tổ chức quốc gia hay địa phương như Dịch vụ sách nói RNIB, Calibre, Thư viện nghe của quốc gia, TNAUK, báo nói địa phương

  • Phục vụ miễn phí các yêu cầu.

35.

Đối với tài liệu dạng thay thế, thư viện phải nhập về và sắp xêp mượn liên thư viện để thỏa mãn các yêu cầu của cá nhân và đặc biệt mà vốn tài liệu thư viện không đủ đáp ứng.

36.

Thư viện phải từng bước đáp ứng nhu cầu chung và đặc biệt để được đọc và thông tin hiện không có dạng thay thế bằng cách:

·        Cung cấp phương tiện sản xuất tài liệu chuyển dạng tại chỗ

  • Sử dụng các phương tiện bên ngoài để cung cấp các tài liệu ngoài khuôn khổ thư viện để chuyển dạng nguồn lực của mình
  • Tham gia hệ thống liên thư viện để hợp tác sản xuất tài liệu thay thế với nhiều chủ đề và cung cấp tài liệu ngôn ngữ thiểu số.

37.

Thư viện phải tạo điều kiện để truy cập được tài liệu đọc và thông tin bằng các hình thức thay thế mục lục, danh mục và các công cụ thư mục khác cũng như các xuất bản phẩm trong vốn tài liệu của mình và của các nơi khác.

38.

Nhu cầu người sử dụng tài liệu in nổi tại địa phương phải được điều tra và phải có dịch vụ đáp ứng yêu cầu cụ thể của họ. Tối thiểu cũng cần có:

  • Cung cấp tài liệu từ nguồn tài liệu quốc gia
  • Chuyển dạng tài liệu theo yêu cầu, sử dụng các cơ quan làm dịch vụ chuyển dạng
  • Cung cấp tại chỗ thiết bị thích nghi để có thể đáp ứng yêu cầu công việc hàng ngày và thỏa mãn yêu cầu nhanh chóng.

Thiết bị và công cụ đọc

39.

Tất cả độc giả khiếm thị phải được sử dụng toàn bộ công cụ thiết bị để giúp họ truy cập được vốn tài liệu in và điện tử cũng như mục lục và cơ sở dữ liệu của thư viện.

40.

Một hệ thống thư viện công cộng phải hợp tác với các thư viện và tổ chức khác để thành lập chính sách phục vụ công cụ thiết bị đọc thích hợp phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng người khiếm thị, theo tiêu chí phục vụ đủ số lượng và đủ loại.

41.

Thư viện của các trường học phải cung cấp các công cụ và thiết bị đọc ở mức độ mà sinh viên khiếm thị truy cập công bằng so với sinh viên sáng mắt khác đối với vốn tài liệu, mục lục và CSDL của thư viện.

42.

Hỗ trợ và tập huấn nhân viên phải được triển khai đạt đến mức có thể phát huy tận dụng được hết khả năng hỗ trợ của các trang thiết bị.

43.

Xây dựng chương trình quảng bá và công bố và duy trì đều đặn để thông báo cho người khiếm thị biết những trang thiết bị công cụ nào hiện có để phục vụ cho họ.

44.

Ban lãnh đạo thư viện phải xem xét dịch vụ đọc cho cá nhân, nếu không có tại chỗ, thì liên kết với khu vực tình nguyện và hội người mù địa phương.

Thông tin

45.

Lãnh đạo thư viện phải tạo được sự truy cập cho tất cả nguồn lực thông tin cho người khiếm thị bằng cách:

  • Cung cấp thiết bị chuyển dạng và phóng to để thông tin sử dụng được
  • thành lập vốn tài liệu hình thức thay thế
  • thành lập vốn tài liệu nói về mọi khía cạnh về người khiếm thị
  • mục lục máy tính hóa và CSDL có thể truy cập được nhờ kỹ thuật hỗ trợ
  • Mục lục cập nhật thường xuyên cho những tài liệu thay thế được bổ sung
  • Truy cập vào CSDL quốc gia của tài liệu thay thế
  • Cung cấp trang thiết bị truy cập trực tuyến qua Internet và các mạng thông tin khác.

46.

Tài liệu in ấn do thư viện chế bản phải có phiên bản hình thức thay thế.

47.

Tài liệu hình thức thay thế, và thông tin mà người khiếm thị quan tâm phải được thông báo cho người khiếm thị biết và công bố rộng rãi trên các bản tin thường xuyên.

48.

Mọi nỗ lực phải tránh để phải chỉ dẫn người khiếm thị đến nơi khác sử dụng dịch vụ họ cần. Tốt hơn là đáp ứng ngay tại điểm phục vụ họ sử dụng.

Quảng cáo và xuất bản

49.

Thư viện chủ động quảng cáo dịch vụ của họ bằng các chương trình thông tin thường xuyên và qua các hoạt động tiếp cận với người khiếm thị trong cộng đồng.

50.

Tất cả tài liệu quảng bá phải ở dạng thay thế.


Back to Chapter index
A2. Báo cáo của HumanITy cho Ủy ban Thông tin Thư viện

Củng cố truy cập vào thư viện dựa vào dịch vụ CNTTVT cho người khiếm thị. Báo cáo số 3.
Đặc thù kỹ thuật máy tính và tổng kết các kiến nghị.

Đặc thù kỹ thuật của máy móc phục vụ người khiếm thị

Giới thiệu

Phần này sẽ thu thập tất cả các thông tin của các phần trước và cho biết những đặc điểm kỹ thuật của các máy tính phục vụ người khiếm thị cần phải được trang bị những phần cứng và phần mềm cần thiết nào. Danh mục các nhà cung ứng có trên trang web của Trung tâm CNTT (CITA) tại: www.itpolicy.gsa.gov/cita/vend_sort.htm#Braille_output

Đặc điểm kỹ thuật của máy tính

Tối thiểu 500 MHZ sẽ đảm bảo độ bền sử dụng

RAM: 128 megabytes
Dung lượng ổ cứng: tối thiểu 8 gigabytes

Nhiều cổng USB sẽ cho phép mở rộng phần cứng cũng như nối kết mạng

Hệ điều hành

Windows NT/2000

Tính năng hỗ trợ truy cập

Hỗ rợ thêm các ứng dụng khác


Đọc màn hình  (Jaws hay Window-eyes)

Phần mềm quét (Kurzweil)

Phần mèm dịch chữ Braille cho chữ Braille in


Hỗ trợ phóng to màn hình

Tối thiểu là 19 inch (không có ích cho người bị mù hoàn toàn)

Thiết bị ngoại vi

Bộ chữ Braille cho từng máy tính
1 máy in chữ Braille nổi in qua mạng

chuột có thể điều chỉnh cho các máy tính
Máy quét cho phép chuyển văn bản thường thành chữ Braille/ hay âm thanh

Mạng máy tính và các máy trạm phải có những khả năng sau:

Buộc phải

  • An ninh
  • Tùy biến
  • Bảo mật cho cá nhân hay dùng tài khỏan theo nhóm
  • Đăng ký sử dụng
  • Giám sát cài đặt các ứng dụng  

Ứng dụng phần mềm thông thường

  • Xử lý văn bản
  • Duyệt web
  • Hiệu đính/ xem hình ảnh
  • Xử lý bảng biểu
  • Thư điện tử

Khả năng đa phương tiện

  • Card âm thanh, loa
  • Tai nghe
  • Màn hình 15 inch độ phân giải  800 x 600

Cài đặt các ứng dụng và công cụ bảo trì mạng

Ổ lưu

  • Đĩa cứng, tối thiểu 4 GB
  • Ổ CD Rom tốc độ cao
  • Ổ mềm, 1.44 MB

Truy cập Internet

  • Kết nối cấp T1 truy cập vào mạng toàn cầu.

Truy cập mạng

  • Mang nội bộ 100 base-T Ethernet
  • Truy câp vào trang của mạng Intranet
  • Lưu lại các chế độ cài ứng dụng và truy cập

Phải có

  • Màn hình 17 inch độ phân giải 1024 x 768
  • Ethernet 100 base-T tốc độ cao
  • Khả năng lưu chế độ hỗ trợ.
  • Các thiết bị đầu vào và đầu ra chuyên biệt. Như chuột, loa, hay chữ Braille.

Nên có

  • Ổ ZIP drive để lưu tải các tệp tin lớn
  • Ổ cứng lớn để có thể xem phim hay các tệp tin lớn
  • Máy quay hình kỹ thuật số để có thể ứng dụng học từ xa hay hội nghị
  • Loa hay microphone để phát/ ghi âm trực tiếp
  • Màn hình 19 inch hay 21 inch độ phân giải cao hơn 1024 x 768.
  • Ổ DVD ROM để truy cập các tệp tin độ phân dung lượng lớn
  • Ổ CD ROM để có thể lưu trữ cho cá nhân người sử dụng
  • Khả năng truy cập từ bên ngoài
  • Khả năng tải hay lưu các ứng dụng truy cập từ mạng .

Đề nghị

Phát hiện

Mục đích chung của báo cáo này là điều tra khả năng công nghệ cho phép người khiếm thị điều chỉnh các tính năng trên máy trạm theo nhu cầu sử dụng của họ trên mạng máy tính thư viện trong tương lai về sau theo cách đó các nhu cầu đặc biệt của họ được đáp ứng. Hơn nữa, để có thể lấy lại các tính năng cài đặt này mỗi lần mà người khiếm thị quay lại dùng máy trên mạng.

Cuộc điều tra này cho thấy mục đích này rất dễ dàng có thể đạt được thậm chí ngay với chính công nghệ hiện nay.

Hệ điều hành

Microsoft Windows NT là hệ điều hành phục vụ cho Người khiếm thị được ưa chuộng nhất do có nhiều ứng dụng hỗ trợ truy cập và lưu lại các định tính đó. Windows NT là sự chọn lọc tự nhiên do có nhiều điểm nổi trội có thể hỗ trợ nhiều cho người sử dụng bị khiếm thị, và có tính năng mạnh để lưu lại hồ sơ sử dụng tính năng máy cho từng cá nhân. Đặc tính này cho phép người khiếm thị lưu lại các đặc điểm máy tính họ sử dụng và cho phép lưu hành trên mạng. Chọn các phương tiện của Windows NT là cũng đạt được các yêu cầu thiết kế riêng biệt.

Ứng dụng

Các ứng dụng phần mềm yêu cầu cần phải có để phục vụ người khiếm thị:

Các thành phần trong hệ điều hành Windows (có sẵn)

  • Tiện ích đọc màn hình
  • Phóng lớn màn hình
  • Các loại bàn phím : trên màn hình, StickyKeys, FilterKeys, ToggleKeys, MouseKeys, SerialKeys
  • Bộ chỉnh âm thanh SoundSentry, ShowSounds
  • Hiển thị bộ chỉnh độ tương phản màu sắc  

Ứng dụng khác

  • Đọc màn hình (Jaws, Dolphin UK hay Window-eyes)
  • Phần mềm quét (Kurzweil)
  • Chuyển dịch sang chữ Braille để in ấn  

Phần cứng máy tính

  • 500 MHz CPU để đảm bảo độ bền
  • 128 MB of RAM
  • dung lượng phần cứng tối thiểu 8 GB
  • nhiều cổng USB để mở rộng việc sử dụng các phần cứng cũng như nối kết mạng
  • Màn hình 19 inch 

Ngoại vi

  • Hiển thị chữ Braille cho các máy
  • In chữ Braille qua mạng
  • Chuột tùy biến cho mỗi máy
  • Máy quét cho phép truy xuất âm thanh hay chuyển qua chữ Braille hay số hóa

Ứng dụng mạng

Máy tính dùng cho người khiếm thị phải nối đường truyền tốc độ cao. Chuẩn hiện nay là 100 base-T Ethernet, nhờ vào giá thành một số phần cứng hạ nhanh của phần cứng mạng. Cho phép chuyển thông tin qua mạng ở tốc độ là 100 MBps, đủ nhanh để ứng dụng được cùng làm việc chung hay tổ chức họp qua mạng.

Mạng máy tính cho phép người khiếm thị chia sẻ các thiết bị ngọai vi đắt tiền như máy in nổi.

Windows NT server điều hành mạng sẽ cho phép lưu hồ sơ sử dụng máy của cá nhân kể cả những ứng dụng hay các tính năng họ chỉnh sửa giao diện theo tùy thích của cá nhân) được lưu trên máy chủ và cho phép truy cập từ bất cứ máy trạm nào trong suốt phiên làm việc trên mạng.

Người khiếm thị phải được biết đến các mức độ chỉnh của các đối tượng sử dụng máy trên mạng để tự chọn ứng dụng thích ứng vói những điều chỉnh sẵn. Người sáng mắt phải sử dụng các chế độ bắt buộc để giảm thiểu dung lượng của máy chủ cũng như lưu lượng giao thông trên mạng.

Persistent Storage of Application Settings

Các ứng dụng khác đòi hỏi phải tham khảo hướng dẫn của thiết kế Microsoft Windows. Cụ thể là các thông số chỉnh sửa phải lưu trên CSDL của Windows Registry. Nếu các yêu cầu phải theo hồ sơ yêu cầu của khách hàng thì buộc phải nhắm đến dung lượng và khả năng lưu hành các cài đặt ứng dụng vào hay từ máy chủ.

Sự triển khai ban đầu có thể thực hiện chỉ trên mạng nội bộ (LAN). Phục vụ trong nội bộ một thư viện và các ứng dụng đó chỉ có thể khi truy cập vào mạng LAN.

Các cố gắng đang từng bước được thiết kế để có thể thực hiện trên mạng ảo để chia sẻ các tính năng cài đặt sẵn trên Internet hay qua mạng thư viện quốc gia.

Các công việc sắp tới

Cuộc nghiên cứu này không dừng lại ở đây mà một vài vấn đề nữa cần có thêm nhiều cuộc nghiên cứu sắp tới.

Quan trọng nhất là khảo sát phỏng vấn người sử dụng là đối tựơng bị khiếm thị phải được thực hiện. Những cuộc phỏng vấn này chú trọng vào kỹ năng sử dụng máy tính và cố gắng đánh giá xem xét kết quả của các lớp tập huấn để yêu cầu thêm cách thức phá vỡ các rào cản trong hệ thống máy tính cho người sử dụng.

Thứ hai, phỏng vấn nên thực hiện cho các cán bộ thư viện hiện đang quản lý chương trình truy cập công bằng. Cũng nên thực hiện tham khảo ý kiến các người tham dự dự án những người quản lý và điều hành dự án hàng ngày về tất cả các vấn đề bảo trì dài hạn hay tập huấn.

Nghiên cứu thử nghiệm nên lắp đặc các yếu tố cấu thành mạng và máy tính đơn cũng như các cách thức liên điều hành truy cập. Một mạng Windows NT nhỏ gồm 4 máy tính có kết nối thiết bị ngoại vị như máy in chữ nổi và một máy chủ. Các nhà cung ứng phần mềm cũng như phần cứng nên được mời đến để được nghe đánh giá sản phẩm của họ và tạo mối quan hệ cộng tác trong tương lai.

Cuộc thử nghiệm Microsoft Windows 2000 chưa xong vì Windows 2000 hiện chưa được xuất bản kịp thời để đưa vào báo cáo.


Back to Chapter index
A3. Danh sách các tác giả

Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu của các tác giả từ nhiều khu vực thông tin thư viện và từ các tổ chức của người khiếm thị.

Peter Bosher:

Chương 13 Công nghệ và trang thiết bị hỗ trợ - đồng tác giả

Peter Bosher nhà tư vấn công nghệ thích ứng và chuyên đào tạo truy cập Internet, là Chủ tịch Hội máy tính cho người mù của Anh (BCAB). Ông làm Quản lý dự án RNIB thúc đẩy ích lợi truy cập thông tin điện tử, và tiếp tục công việc này cho Ban đề xướng truy cập web, một bộ phận của Hội mạng toàn cầu.

GS. Peter Brophy:

Chương 14 Trang web thư viện truy cập được: thiết kế cho mọi người – đồng tác giả

Peter Brophy là Giám đốc Trung tâm nghiên cứu quản lý thông tin thư viện của Đại học thủ đô Manchester Metropolitan University và là giảng viên quản trị thông tin của Khoa Thông tin học. Ông chỉ đạo dự án REVIEL (Nguồn lực thư viện điện tử cho người khiếm thị) của CERLIM đã báo cáo trong năm 1999, và hiện đang chỉ đạo dự án tiếp tục để kiểm tra cách tra cứu thông tin của người mù trên môi trường mạng. Ông từng là Giám đốc thư viện của Viện Chuyên gia Thông tin năm 1998/9.

TS. Gillian Burrington:

Chương 3 Đạo luật chống phân biệt đối xử

Chương 4 Các loại hình khiếm thị

Chương 12 Thiết kế và điều chỉnh dịch vụ và thư viện

Nguyên là Chủ tịch của Hội thư viện, Gill Burrington đăng ký vào hội người mù từ năm 1987. Là chủ tịch của ADAPT (Giúp người mù truy cập vào nghệ thuật) và nằm trong Hội đồng  của Thư viện quốc gia của người mù. Trước kia là giảng viên chính của Khoa Thông tin thư viện của Trường đai học Bách khoa Manchester, bà lập ra Ban tư vấn tập huấn quản lý hợp tác Burrington khi không còn nhìn thấy để tiếp tục giảng dạy. Bà đã viết và điều hành nhiều chương trình tập huấn về công tác quản lý, trong đó có cả vấn đề người khuyết tật.

Ann Chapman:

Chương 10 Từ NUCAF đến REVEAL: mục lục liên hợp cho tài liệu thay thế

Ann Chapman là chuyên gia nghiên cứu quản lý thư mục của Văn phòng mạng thư viện của Anh quốc (UKOLN). Nghiên cứu của bà chú trọng vào chất lượng, tiêu chuẩn, hình thức các biểu ghi mục lục cho tất cả loại hình tài liệu kể cả biên mục hiện nay hay cho quá trình hồi cố dữ liệu. Công trình hiện nay là thử nghiệm nghiên cứu ứng dụng chuẩn biên mục cho tài liệu khác sách, chiến lược chuyển đổi hồi cố 'Full Disclosure' và đánh giá Mục lục liên hợp cho tài liệu thay thế vào năm 1999 (NUCAF). Bà là thành viên của nhóm LASER cho công tác mượn liên thư viện các tài liệu khác sách và vấn đề người khiếm thị truy cập tài liệu trong thư viện.

Peter Craddock:

Chương 17 Nguồn Thông tin và tư vấn

Chương 8 Tài liệu thay thế - đồng tác giả
Chương 9 tài liệu thay thế - đồng tác giả

Peter Craddock là Giám đốc điều hành tổ chức Share the Vision từ khi nó thành lập vào năm 1990 cho đến 1997. Trước đây ông đã là Phó Giám đốc thư viện, Hội đồng thư viện và giáo dục NE, Bắc Ailen và giảng viên khoa Thông tin học, Đại học Queen. Trong suốt 20 năm qua, ông ta thực hiện nhiều công trình nghiên cứu mở rộng về vấn đề người khiếm thị ở Ailen, Vương quốc Anh và nước ngoài. Trong công tác xã hội, ông tích cực xây dựng báo nói và hiện là phó chủ tịch Hội báo nói Vương quốc Anh và Ireland. Ông cũng là thành viên của Hội đồng Thư viện quốc gia của người mù.

Jenny Craven:

Chương 14  Trang web thư viện truy cập được: thiết kế cho mọi người – đồng tác giả

Jenny Craven là cán bộ nghiên cứu nội trú cho Trung tâm Quản lý Thông tin thư viện của Đại học Thủ độ Manchester. Bà ấy đã từng thực hiện một số các dự án cho thư viện Anh và dự án REVIEL (Nguồn lực thư viện điện tử cho người khiếm thị), công bố năm 1999. Hiện bà ấy đang thực hiện một cuộc nghiên cứu do DISinHE tài trợ về hình thành sự nhận thức về thiết kế trang web ở các thư viện trường đại học, tăng sự nhận thức đặc biệt vào các khó khăn của người mù và khiếm thị khi đọc thông tin trên web.

Tim Harries:

Chapter 5 Dân số người khiếm thị ở Anh 

Tim Harries là thành viên của Bộ phận nghiên cứu của Viện hoàng gia nghiên cứu người mù RNIB. Trước đây ông làm việc cho ủy ban kiểm toán, Ủy ban chính quyền địa phương và dịch vụ học tập cho người khuyết tật và bệnh tâm thần ở Newham, Miền Đông Luân Đôn. Ông được huấn luyện phương pháp nghiên cứu xã hội ở trường Kinh tế Luân Đôn và hiện là chuyên gia trong nghiên cứu, tư vấn và hội nhập khách hàng. Chủ đề của ông là đánh giá mức độ thỏa mãn cho khách hàng khiếm thị và đưa khách hàng của dịch vụ vào chương trình nghiên cứu.

Jo Heaton:

Chapter 7 Dịch vụ thư viện cho thiếu nhi

Jo Heaton là Cán bộ thư viện Thanh thiếu niên và Thiếu nhi của Dịch vụ Thư viện Birmingham. Bà đã tham gia nhiều dự án tư vấn cho phụ huynh của thiếu nhi bị khiếm thị cũng như khuyết tật. Nhiệm vụ hiện nay của bà là tập huấn nhân viên, tư vấn xây dựng vốn tài liệu và quảng cáo dịch vụ cho thiếu nhi diện khuyết tật. Bà cũng là đại diện Dịch vụ Thư viện Birmingham trong ban hợp tác liên ban để làm cho dịch vụ giải trí được hội nhập và truy cập nhiều và rộng hơn.

Linda Hopkins: Biên tập

Chương 2 Mục đích của dự án

Chương 16 Hướng dẫn và tiêu chuẩn

Là chủ tịch của tổ chức Share the Vision từ khi bắt đầu thành lập vào năm 1990, Linda Hopkins còn giữ các chức vụ như giám đốc thư viện Quận cho Nottinghamshire và Gloucestershire. Là thành viên của Hội đồng điều hành của Hội Giám đốc Thư viện, bà là Cố vấn cho các dịch vụ cho khách hàng có nhu cầu đặc biệt. Bà đã phục vụ Trong Tiểu ban dịch vụ thư viện cho cộng đồng đặc biệt và Ủy ban thường trực cho thư viện nhà tù. Bà là thành viên của Ban chỉ đạo nguồn lực của dịch vụ thư viện cho người khiếm thị.

 

Alan Issler:

 

Chương 15 Quảng bá dịch vụ thư viện – đồng tác giả

Alan Issler, Giám đốc thư viện, Dịch vụ Thư viện Thông tin Islington và chỉ đạo các dự án tiếp tục để cải thiện việc truy cập thông tin cho người khiếm thị ở Islington kể từ khi nó được thành lập từ năm 1996. Hàng lọat các dịch vụ được giới thiệu, một số thử nghiệm đầu tiên ở dịch vụ thư viện công cộng, như là văn bản phóng to hay phát âm mục lục điện tử và truy cập vào dịch vụ Internet. Tư vấn cho và hội nhập cả người khiếm thị cũng là một trong số những điểm quan trọng trong chương trình nghiên cứu của ông. Ông cũng hợp tác rất rộng và giải quyết được nhiều yêu cầu và thăm các dịch vụ thư viện khác nằm trong khuôn khổ dự án.

Ian Jentle:

Chương 15 Quảng bá dịch vụ thư viện – đồng tác giả

Ian Jentle là độc giả khiếm thị của dịch vụ thư viện. Ông là đồng sự chính trong dự án cải thiện truy cập dịch vụ của Dịch vụ Thông tin thư viện Islington từ khi nó mới thành lập. Ông cũng là Thư ký và đồng Phó Chủ tịch của Hội hành động vì người khuyết tật của Islington; cố vấn truy cập của dự án của  South Bank; nằm trong hội đồng Sadlers Wells và là đồng tác giả của 'Free for all', bản báo cáo về tư vấn truy cập do Ban tài trợ London Boroughs xuất bản. Ông cũng đã tập huấn rất nhiều cuộc tập huấn nâng cao nhận thức về người khiếm thị cho các thư viện và cán bộ thư viện nơi khác.

Ruth Loebl:

Chương 13 Công nghệ và công cụ hỗ trợ - đồng tác giả

Ruth đã làm việc trong lĩnh vực CNTTVT hơn 14 năm, và làm việc cho RNIB kể từ năm 1993, hiện là Chuyên gia phát triển CNTTVT cho Vương quốc Anh. Bà đã thực hành ứng dụng CNTTVT cho người sử dụng bị khiếm thị, kể cả việc hỗ trợ dự án cho khu vực Tây Bắc Anh quốc để giúp cho người mù và khiếm thị độc lập truy cập vào mục lục thư viện, sách điện tử, và máy tính điều chỉnh được. Hiện nay có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ hội phát triển CNTTVT cho người khiếm thị học tập, làm việc và sử dụng ở nhà.

GS. Andrew McDonald:

Chương 6 Quản lý và chính sách dịch vụ thư viện

Andrew McDonald là Giám đốc Dịch vụ Thư viện và là giáo sư ngành Chiến lược và Quản trị thông tin của trường Đại học  Sunderland – một tổ chức cam kết cải thiện việc truy cập để học tập, đặc biệt đối với những người gặp khó khăn trong việc họ hay bị khuyết tật. Trách nhiệm của quốc gia bao gồm có Hội đồng Hội Thư viện và Ủy ban Thư viện nghiên cứu và đại học, và Ban Điều hành SCONUL và làm chủ tịch Ủy ban tư vấn xây dựng thư viện. Các xuất bản phẩm, kỷ yếu hội nghị, và các đề tài nghiên cứu về người khuyết tật, học tập suốt đời, thư viện số, quản lý chất lượng, thiết kế và lập kế họach cho thư viện, và các kỹ năng thông tin. Dự án liên kết sự góp mặt của IFLA, Hội đồng Anh.

Deborah Ryan:

Chương 11 Mượn liên thư viện tài liệu thay thế

Deborah Ryan là Thư ký của Hệ thống Thư viện khu vực Tây Bắc. NWRLS hoạt động nhằm để tăng cường khả năng truy cập vào nguồn lực và thúc đẩy tất cả lĩnh vực hợp tác giữa các nhà cung cấp thông tin ở khu vực tây bắc  và ở Vương quốc Anh và Ailen. Xây dựng dự án Thử nghiệm mượn liên thư viện do tổ chức Share the Vision, bà tham gia việc mở rộng mượn liên thư viện các tài liệu cho các người khiếm thị trên toàn quốc. NWRLS thiết lập mạng thư viện truy cập với các tổ chức quốc gia để xác định và thực hiện việc cải thiện dịch vụ thư viện cho người khiếm thị.

Margaret Wallace:

Chương 8 Tài liệu thay thế  - đồng tác giả

Chương 9 Tài liệu thay thế: nhà cung ứng  - đồng tác giả

Chương 13 Công nghệ và công cụ hỗ trợ - đồng tác giả

Margaret Wallace Là Giám đốc thư viện Dịch vụ Cộng đồng của Dịch vụ Giải trí và Văn hóa Thành phố, Thư viện và cơ quan lưu trữ cho đến tháng 3 năm 2000. Bà có trách nhiệm để phục vụ thư viện cho dân cư ở các bệnh viện và khu dân cư Eventide và cung cấp thông tin cộng đồng, bao gồm cả thông tin liên quan đến người thiểu số và các thư viện trong thành phố. Dựa vào mô hình của thư viện Mitchell có Bộ phận nguồn lực của người khiếm thị, bà tổ chức 2 ngày trưng bày cổ động 'Sharing the Vision' ở Glasgow vào năm 1995 và trở thành thành viên của Hội đồng tổ chức Share the Vision Board vào năm 1996.


Back to Chapter index
A4. Lời cảm ơn

Ban Biên tập dự án xin trân trọng cảm ơn

 

Vụ Thư viện_ Bộ Văn hóa - Thông tin về sự quan tâm và chỉ đạo.

 

Ông David Owen, Giám đốc điều hành tổ chức Share the Vision, đã khuyến khích Thư viện Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dự án dịch Cẩm nang thực hành cho giới chuyên môn thư viện của Việt Nam.

 

Ông Mathjis Balfoort, Giám đốc quỹ FORCE, vì những hỗ trợ thường xuyên và mọi mặt cho các hoạt động đa dạng phong phú phục vụ người mù và khiếm thị Việt Nam nói chung và dự án này nói riêng.

 

Ông A.L.M. Van Zeeland, Tổng lãnh sự Hà Lan tại Thành phố Hồ Chí Minh, vì sự quan tâm và hỗ trợ tài chính cho dự án nhanh chóng được triển khai và thành công.

 

Và các cơ quan, cá nhân đã có những đóng góp để hoàn thành tài liệu này.

Cẩm nang là bản tóm tắt từ nguyên tác của Share the Vision và với sự hỗ trợ từ Ban biên tập gồm các thành viên:

 

Margaret Bennett. Giám đốc điều hành, Thư viện Quốc gia của người mù

Anne Brimlow. Quản lý dịch vụ, Thư viện Quận Essex

Gill Burrington. Cố vấn và thành viên của Share the Vision

Margaret Edwards. Cán bộ thư viện giám sát dịch vụ cho người khiếm thị, TV Quận Gloucestershire

Mike Heery. Trưởng phòng phục vụ Thông tin Thư viện, Đại học miền Tây Anh quốc

Linda Hopkins. Chủ biên và chủ tịch của Share the Vision

David Owen. Giám đốc điều hành Share the Vision

Isobel Thompson. Quản lý chương trình nghiên cứu, Ủy ban Thông tin Thư viện

Catherine Blanshard. Giám đốc Thư viên Leeds và Phó chủ tịch Share the Vision

Peter Brophy. CERLIM, Đại học Manchester Metropolitan

Pam Buchan. Giám đốc Thư viện Quận Kent

Peter Craddock. Nguyên Giám đốc Share the Vision

Jenny Cronin. Chủ tịch Hội Phát triển Nguồn lực học liệu.

Pip Davey. Cán bộ Phòng sử dụng bình đẳng dịch vụ thư viện, Thư viện Quận Kent

Karen Eato. Quản lý dịch vụ người khiếm thị, TV Tameside

Stephen King. Giám đốc, Dịch vụ khách hàng và kỹ thuật, RNIB

Ian Lovecy. Cố vấn chiến lược phát triển, Đại học Wales Bangor

Tim McDonald. Giám đốc điều hành, TNAUK

Jean Machell. Tác giả Cẩm nang hướng dẫn hoạt động của Library Association / Share the Vision

John Palmer. Giám đốc CALIBRE

Janice Richards. Phó phòng Dịch vụ thư viện, RNIB

Margaret Wallace. Thành viên của Share the Vision Board và trước đây làm việc tại Glassgow

 

Xin cảm ơn tất cả những người đã đóng góp công sức để hoàn thành công trình dự án này, cho thư viện Việt Nam có cơ hội hoạt động tốt hơn và quan trọng nhất là cho độc giả mù và khiếm thị Việt Nam có cơ hội được sử dụng thư viện trọn vẹn và đầy đủ hơn.

 

Bản dịch cuốn cẩm nang này, thiết thực cho việc mở rộng các dịch vụ Thư viện ở Việt Nam cho người mù và người khiếm thị.


Back to Chapter index
A5. Danh mục từ viết tắt

Xin vui lòng tra cứu từ danh sách sau để tìm hiểu những từ bạn quan tâm:

 

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

 

AFBP

Hội Hành động vì người mù

AIRS

Truy cập dịch vụ đọc và thông tin (Thư viện Gateshead)

ALP

Hiệp hội thư viện đại học

BBC

Hợp tác phát thanh Anh quốc

BD8

Người mù và khiếm thị: đăng ký dịch vụ xã hội

BECTa

Tổ chức Công nghệ Viễn thông giáo dục của Anh quốc

BLDSC

Trung tâm cung ứng tài liệu của Anh quốc

CALIBRE

Thư viện băng Cassette của người mù và người gặp khuyết tật đọc

CAST

Trung tâm công nghệ ứng dụng

CCTV

Máy đọc trợ thị 

CD

Đĩa compact

CD ROM

Đĩa compact, chỉ đọc được

CERLIM

Trung tâm nghiên cứu quản lý thông tin và thư viện (Đại học thủ đô Manchester)

CILIP

Viện chuyên gia thông tin thư viện

CILLA

Hội quản lý hợp tác thư viện Ấn độ

CLA

Cơ quan cấp bản quyền

COI

Văn phòng trung tâm về Thông tin

COSLA

Hội quản trị địa phương Xcốt-len

COTIS

Hiệp hội dịch vụ chuyển dạng thông tin

CPI

Thông tin kế hoạch thủ đô

DARAS

Dịch vụ tư vấn bảo vệ quyền của người khuyết tật

DCMS

Bộ Văn hóa, thông tin và Thể thao

DDA

Đạo luật chống phân biệt đối xử (1995)

DETR

Bộ Môi trường, Giao thông và khu vực

DfEE

Bộ Giáo dục và Việc làm

DfES

Bộ giáo dục và đào tạo

DISinHE

Hệ thống thông tin người khuyết tật của giáo dục đại học

DOH

Bộ Y tế

DRC

Ủy ban quyền người khuyết tật

DSS

Bộ An ninh xã hội

EBU

Liên đoàn người mù Châu Âu

EEC

Cộng đồng kinh tế châu Âu

EMERGE

Ban bình đẳng nguồn lực và giáo dục cho người thiểu số

E-text

Tài liệu điện tử

FE

Giáo dục nâng cao

FEFC

Hội đồng Quỹ giáo dục nâng cao

FENTO

Tổ chức quốc gia đào tạo và giáo dục nâng cao

FERL

Nguồn lực học tập của giáo dục nâng cao

FFL

Độ cao của mặt sàn đã hòan thành

HE

Giáo dục đại học

HEFCE

Hội đồng quỹ giáo dục đại học, Anh quốc

HMSO

Văn phòng của Đức Vua

HTML

Ngôn ngữ định dạng siêu văn bản

ICT

Công nghệ Thông tin viễn thông

IFLA

Liên đoàn hiệp hội thư viện quốc tế

ILL

Mượn liên thư viện

ISBN

Chỉ số sách chuẩn quốc tế

ISSN

Chỉ số báo và tạp chí chuẩn quốc tế

IT

Công nghệ thông tin

JISC

Ủy ban hệ thống hợp tác thông tin (của Hội đồng quỹ Giáo dục đại học Vương quốc Anh)

LA

Hội thư viện

LASER

Hội thư viện khu vực Luân Đôn và Tây Nam

LCD

Màn hình tinh thể lỏng

LIC

Ủy ban thông tin thư viện

LISC

Hội đồng dịch vụ Thông tin và thư viện

LISU

Ban Thống kê Thông tin và thư viện, Đại học Loughborough

LoC

Thự viện Quốc hội Mỹ

MDVI

Người khiếm thị đa khuyết tật

MS DOS

Hệ điều hành MS DOS

NALSVI

Hội của các hội người mù địa phương

NBCS

Hội thiếu nhi mù quốc gia

NGfL

Mạng lưới học tập quốc gia

NIACE

Viện quốc gia cho người lớn học tập tiếp tục

NLB

Thư viện quốc gia cho người mù

NLS

Dịch vụ thư viện quốc gia, Thư viện quốc hội Mỹ

NOVA

Dự án thư viện số cho truy cập không nhìn

NUCAF

Mục lục liên hợp quốc gia tài liệu thay thế

NWRLS

Hệ thống thư viện khu vực Tây Bắc

OCR

Phần mềm nhận dạng ký tự

ONS

Văn phòng Thống kê quốc gia

OPAC

Mục lục truy cập trực tuyến

OPCS

Văn phòng khảo sát và thống kê công cộng

OU

Đại học Mở

PC

Máy tính cá nhân

PLS

Hội cấp phép xuất bản

Pt

Đơn vị định cỡ chữ

QAA

Cơ quan kiểm tra chất lượng

RCEVH

Trung tâm Nghiên cứu giáo dục cho người khuyết tật nhìn

REVEAL

CSDL quốc gia nguồn lực tài liệu thay thế The

REVIEL

Thư viện điện tử nguồn lực cho người khiếm thị

RNIB

Viện hòang gia nghiên cứu người mù

SAIF

Diễn đàn thông tin truy cập được của Xcốtlen

SCONUL

Hội nghị thường trực các thư viện đại học

SDRU

Ban nghiên cứu hoạt động của các giác quan của người khuyết tật, Đại học Hertfordshire

SEN

Nhu cầu giáo dục đặc biệt

SEND

Đạo luật người khuyết tật và Nhu cầu giáo dục đặc biệt 

STV

Tổ chức Share the Vision

SVB

Hội Thư viện sinh viên của người mù, Amsterdam

TechDis

Dịch vụ Công nghệ Thông tin cho người khuyết tật (JISC)

TESTLAB

Hệ thống kiểm tra kỹ thuật ứng dụng cho việc truy cập thư viện của độc giả khiếm thị và mù  

TiLE

Công nghệ cho học tập và việc làm, RNIB

TNAUK

Hội báo nói Vương quốc Anh

UK

Vương quốc Anh

UKOLN

Văn phòng mạng lưới thư viện, Đại học Bath

URL

Địa chỉ đường dẫn địa chỉ trên web

U3A

Đại học niên đại thứ ba

VDU

Bộ phận nghiên cứu hiển thị thông tin nhìn (như màn hình máy tính)

VICTAR

Trung tâm gỉang dạy và nghiên cứu người khiếm thị

VIDE

CSDL tài liệu học tập cho người khiếm thị

VIP

Người khiếm thị

W3C

Hiệp Hội mạng tòan cầu

WAI

Ban đề xướng truy cập web

WWW

Mạng tòan cầu

XML

Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng


Back to Chapter index
 Thư viện Khoa Học Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh