| Written By Peter Craddock và Margaret Wallace | |
| Contents : Các hình thức tài liệu thay thế | |
| Skip to Navigation | |
| 8.1. | Giới thiệu |
| 8.1.1. | Hiện trạng |
| 8.1.2. | Mở rộng khả năng chọn lựa |
| 8.2. | Ứng dụng vào dịch vụ thư viện |
| 8.2.1. | Nhu cầu người đọc |
| 8.2.2. | Chính sách bổ sung |
| 8.3. | Tài liệu chữ lớn |
| 8.3.1. | Đặc điểm của tài liệu chữ lớn |
| 8.3.2. | Chữ phóng to |
| 8.3.3. | Chữ lớn xử lý số bằng điện tử |
| 8.3.5. | Báo tạp chí |
| 8.3.6. | Thông tin khách hàng |
| 8.4. | Sách nói |
| 8.4.2. | Băng sách nói |
| 8.4.3. | CD |
| 8.4.4. | Đọc nhân tạo |
| 8.4.5. | Đọc trực tiếp |
| 8.4.6. | Báo và tạp chí nói |
| 8.4.7. | Thông tin khách hàng |
| 8.5. | Thuyết minh mô tả hình ảnh trong băng hình |
| 8.6. | In nổi |
| 8.6.1. | Chữ Braille |
| 8.6.2. | Nhạc Braille |
| 8.6.3. | Chữ Moon |
| 8.6.4. | Dịch vụ thư viện |
| 8.6.5. | Họa đồ/ Bản đồ/ Biểu đồ nổi |
| 8.7. | Dạng điện tử |
| 8.7.1. | Sách và thông tin |
| 8.7.2. | Báo điện tử |
| 8.8. | Tài liệu thiếu nhi |
| 8.9. | Tài liệu cho người thiểu số |
| 8.9.1. | Sách chữ lớn và băng cassette |
| 8.9.2. | Báo và tạp chí |
| 8.9.3. | Thông tin |
| 8.10. | Dịch vụ cung cấp thư mục |
| 8.10.1. | Mục lục truy cập được |
| 8.10.2. | Danh mục |
| 8.10.3. | Mượn liên thư viện |
| 8.11. | Dịch vụ chuyển dạng |
| 8.11.1. | Tiện ích tại chỗ |
| 8.11.2. | Các dịch vụ chuyển dạng khác |
| 8.11.3. | Bản quyền |
| 8.12. | Dịch vụ cho bạn đọc |
| 8.12.1. | Vận động đọc |
| 8.12.2. | Thư viện lưu động |
| 8.12.3. | Dịch vụ giao tài liệu tận nhà |
| 8.12.4. | Chương trình bưu điện dành cho người mù và dịch vụ bưu điện |
| 8.12.5. | Cho mượn trang thiết bị |
| 8.13. | Tài liệu tham khảo |
| 8.1.1. | Hiện trạng |
| Đối với người mù và mất thị lực, vấn đề khó khăn là phải tìm được hình thức tài liệu thay thế nào cho tài liệu in để làm phương tiện xóa được khoảng cách giao tiếp thông tin của họ. Hình thức phổ biến hiện nay là tài liệu chữ lớn, sách nói, tài liệu nổi (Braille và Moon) và văn bản điện tử. Một số ít người sử dụng chữ Braille nhưng đó không phải là hình thức hiệu quả nhất để thay thế tài liệu in thông thường. Văn bản điện tử ngày càng nhanh chóng bộc lộ tính năng động nhờ khả năng chuyển đổi bản điện tử thành nhiều hình thức thay thế khác. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.1.2. | Mở rộng khả năng chọn lựa |
| Báo cáo của Công ty Thông tin Kế hoạch Đầu tư (C.P.I, 2000) bàn về vấn đề “Hợp tác chọn lựa tài liệu để chuyển dạng” và nhu cầu cần tài liệu dưới nhiều hình thức thay thế khác nhau. “Nhìn chung, sự thiếu hụt tài liệu ngày càng trở nên là một thách thức lớn, tài liệu xuất bản kể cả loại tiểu thuyết và phi tiểu thuyết cho người lớn ở mọi hình thức đều không đủ…” Thị trường lớn nhất hiện nay là sách chữ lớn nhưng thiếu hụt tài liệu phục vụ cho thiếu niên và sách phi tiểu thuyết cho người lớn. Hiện tại không có nhà cung ứng nào xuất bản sách cỡ chữ 24 cho các em ở lứa tuổi thiếu niên bị khiếm thị. Tài liệu chữ lớn không được hưởng lợi ích từ dịch vụ bưu kiện miễn phí theo GPO quy định, đã ảnh hưởng rất lớn đến phần đông những người khiếm thị muốn sử dụng loại tài liệu này... |
|
Back to Chapter index | |
| 8.2.1. | Nhu cầu người đọc |
| Thư viện phải tổ chức để giải quyết một cách hiệu quả việc cung cấp các dịch vụ đọc và thông tin ở hình thức thay thế và điện tử cho người khiếm thị |
|
Back to Chapter index | |
| 8.2.2. | Chính sách bổ sung |
| Dịch vụ thư viện cần xây dựng chính sách bổ sung và trong đó phải tính đến nhu cầu của người khiếm thị. Một cuộc khảo sát gần đây của L.I.S.U (Kinnell và nh. ng. khác, 2000) nhận ra các khoản bị thiếu hụt trong chính sách và trong việc quản lý thông tin lập kế hoạch xây dựng vốn tài liệu. Đối với thư viện công cộng báo cáo khảo sát đề nghị nên đưa chính sách bổ sung có mục tiêu rõ ràng vào kế hoạch hàng năm và dữ liệu C.I.P.F.A thể hiện được thông tin tài liệu thay thế tính cả nhan đề báo nói và chữ lớn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.2.3.1. |
Chọn lựa tài liệu cần tính đến thành phần độc giả từ thiếu nhi, thiếu niên, người cao tuổi, sinh viên hay học viên lớn tuổi, với sự khác nhau về sở thích, mối quan tâm và nhu cầu đọc cũng như yêu cầu về hình thức tài liệu cũng khác nhau. Sự có mặt kịp thời của thông tin tài liệu sẽ là điều rất quan trọng cho người sử dụng, cho dù đó chỉ là nhu cầu đọc nhật báo trong ngày ở dạng thay thế hay để giúp độc giả chuẩn bị kịp cho bài kiểm tra. Quá trình chọn và mua sẽ được yêu cầu đảm bảo cho những nhu cầu loại này. Ví dụ, các thư viện trường đại học thì cần có thêm thông tin về nội dung chương trình giảng dạy, danh mục tài liệu đọc tham khảo để dự báo nhu cầu đọc. |
Back to Chapter index | |
| 8.2.3.2. | Hợp tác bổ sung |
| Hiện nay, việc bổ sung tài liệu bị hạn chế rất lớn do có quá ít nhan đề để chọn lựa. Hoạt động cần mở rộng tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau bất cứ ở đâu có thể có và có nơi đã tiến hành được công tác bổ sung tài liệu theo thức hợp tác chia sẻ của hiệp hội |
|
Back to Chapter index | |
| 8.2.3.3. | Dịch vụ trong thư viện |
| Thư viện nên kết hợp giữa yêu cầu tài liệu với nhu cầu của người khiếm thị. Nhóm Bổ sung nguồn lực Quốc gia để đạt được những chuẩn tối thiểu về bảo quản trong thư viện, sẽ có ích nếu được mở rộng cho cả nhu cầu của người khiếm thị. Những nhãn gáy nên được in cỡ chữ 14 đậm kiểu không chân và nhãn ghi ngày thì chừa đủ chỗ để đóng dấu cũng với kích cỡ tương tự. Địa chỉ, số điện thoại hoặc các thông tin khác trên nhãn ngày nên theo chỉ dẫn trong quyển “Hướng dẫn in rõ” của RNIB. Băng cassette nên có nhãn in chữ lớn và rõ hoặc nhãn nổi có số thứ tự của mỗi băng trong một bộ sách. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.2.4.1. |
Đối với thư viện công cộng phải dành một tỉ lệ cụ thể trong kinh phí để bổ sung tài liệu ở dạng thay thế. Khoản này được quy định dựa vào việc đánh giá nhu cầu của độc giả hiện tại, tương lai và dạng tài liệu được yêu cầu. Kinh phí nên tính đến các khoản như chi phí mua tài liệu, chi phí đăng ký sử dụng các tài liệu chuyên biệt của tổ chức dịch vụ như R.N.I.B, chi phí yêu cầu mượn liên thư viện và chuyển dạng tài liệu. |
Back to Chapter index | |
| 8.2.4.2. |
Ở các thư viện trường đại học, nhu cầu gần như thay đổi hàng năm, phụ thuộc vào đầu vào của sinh viên và nhu cầu chuyển dạng tài liệu theo yêu cầu ngày càng nhiều hơn. Nên đánh giá yêu cầu sử dụng kinh phí cho số sinh viên bị khiếm thị hay đa khuyết, các lớp có những sinh viên này đăng ký học thì có nhu cầu sử dụng trang thiết bị, hỗ trợ cá nhân cũng như cần đến tài liệu thay thế. Vì thế cần có chương trình lập kế hoạch phân bổ kinh phí trong xây dựng vốn tài liệu là rất quan trọng. |
Back to Chapter index | |
| 8.3. | Tài liệu chữ lớn |
| Một khảo sát của R.N.I.B (Bruce và nh. ng. khác, 1991) cho biết trong khoảng 1.7 triệu người khiếm thị ở Anh quốc, có khoảng 36% người mù và 75% trong số đó có thể đọc chữ lớn rõ ở một mức độ chừng mực nào đó. "Mặc dù kết quả của các nghiên cứu không phải bao giờ cũng bao quát hết được, dường như vẫn còn nghi ngại chút ít về việc người khiếm thị đọc nhiều và nhìn chung là tài liệu không đáp ứng được nhu cầu của họ” Mặc dù người bị giảm thị lực nhiều sẽ có thể đọc chữ lớn khó khăn, phải dùng các thiết bị trợ thị, có khoảng 23% biết sử dụng công cụ đó để đọc thêm sách giải trí (Bruce và nh. ng. khác, 1991).
Chữ lớn đặc biệt quan trọng cho độc giả hiện tại bị giảm thị lực và cũng dùng được các tài liệu in ấn. Với những người chưa sử dụng thư viện, nó cũng là động cơ khuyến khích họ trở thành độc giả. Chữ lớn cũng cho hình thức chuyển dạng đối với người bị, đang bị giảm thị lực giúp họ có thể kéo dài được thời gian đọc cho đến khi thích nghi với việc sử dụng tài liệu chuyển dạng. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.1. | Đặc điểm của tài liệu chữ lớn |
| Về kỹ thuật in mà nói thì chữ lớn được phân biệt dựa vào kích cỡ chữ là chủ yếu. Nhưng xét đến phương tiện phục vụ người khiếm thị thì còn có một số yếu tố khác phải nói đến như phải đảm bảo chữ dễ đọc và rõ ràng. Những yêu cầu này gồm độ dày, độ nét của các ký tự, khoảng cách giữa các ký tự, khoảng cách giữa các dòng và độ tương phản giữa chữ in và nền. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.2. | Chữ phóng to |
| Cần phân biệt giữa chữ lớn và chữ phóng to. Làm lớn chữ in bằng cách phóng to vẫn giữ lại được những đặc tính của tài liệu gốc mà nó không cần thiết phải đáp ứng được những đặc tính đọc rõ của chữ lớn. Mặc dù mở thêm khả năng truy cập vào các văn bản mà tưởng chừng như không thể nào phục vụ được người khiếm thị nhưng đó không phải là cách mà phù hợp được hết tất cả độc giả đọc chữ. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.3. | Chữ lớn xử lý số bằng điện tử |
| Việc sản xuất chữ lớn và chữ phóng to qua việc sử dụng các trang thiết bị như máy photocopy phóng to, CCTV và hệ thống máy tính hóa mở rộng khả năng đọc và cung cấp lượng thông tin đáng kể mà nếu không chỉ còn cách là đọc chữ in thông thường. Mặc dù có những hạn chế do luật bản quyền hiện tại còn gây nhiều khó khăn, nó cũng đã mở ra một khả năng lựa chọn khác cho sinh viên nếu cần sẽ có thể yêu cầu văn bản cho bài học theo đúng thời gian làm bài. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.4. | Sách chữ lớn |
| Đây là nguồn tiêu biểu để đọc sách nói chung và mục đích giải trí mà hầu hết là do giới xuất bản thương mại sản xuất. Tuy vậy, số nhan đề được xuất bản hàng năm là 2000, thì quá ít nếu so với tổng đầu sách in thông thường hàng năm được xuất bản. Số lượng nhan đề cũng bị thu hẹp, chủ yếu là chọn những sách tiểu thuyết hay khác tiểu thuyết phổ biến mà bị cho là mang tính thương mại, không có một biểu hiện đáp ứng nhu cầu người thiểu số. Cỡ chữ tài liệu thường dao động từ 16 đến 20. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.4.1. | Sách in chữ lớn và chữ đại |
| Từ năm 1999 đến 2001, RNIB đã sản xuất một số ít nhan đề cổ điển loại giấy thường (Dự án sách truy cập được) ở dạng chữ đại đến cỡ 24. Bộ sách này có một số nhan đề cho thiếu nhi. Do kích cỡ, nên trên một dòng có rất ít chữ vì thế sách trở nên cồng kềnh và rất lớn. Mỗi tháng chỉ có hai hoặc ba nhan đề được sản xuất. Mặc dù việc sản xuất bộ sách này hiện đã bị ngưng lại, RNIB vẫn còn các đầu sách loại này có thể đăng ký mua được. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.4.2. |
Thư viện công cộng là nơi chủ lực nhất mua loại sách chữ lớn. Nó không thường có ở các nhà sách và có rất ít nơi có ngoại trừ ở một số hội người mù hay cơ quan tương tự lớn hơn. b) điều tra lại nhu cầu của nhóm người thiểu số và chọn tiêu biểu các nhan đề tài liệu của người thiểu số c) tìm cách tăng thêm số nhan đề nếu được d) làm việc với nhà xuất bản để vận động việc sản xuất sách chữ lớn. |
Back to Chapter index | |
| 8.3.5. | Báo tạp chí |
| Có một số nhan đề báo và tạp chí được sản xuất dạng chữ lớn nhưng rất ít ỏi chủ yếu là tài liệu chuyên đề dành cho người khuyết tật làm ra. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.3.6. | Thông tin khách hàng |
| Những năm gần đây, với hiệu lực của DDA, thị trường có xu hướng tăng thêm số các nhà sản xuất thông tin bắt đầu chế bản thông tin người tiêu dùng ở dạng thay thế là dạng chữ lớn hay kiểu khác, để tạo thêm sự chọn lựa bên cạnh dạng in thông thường nếu có yêu cầu . |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.1. | Băng cassette |
| Với những người không còn nhìn thấy hay chỉ còn chút ít thị lực, băng cassette là vật mang tin thông dụng nhất để đọc và lấy thông tin. Vì thế cách này mở rộng cho nhiều người tiếp cận thông tin và tài liệu và nhất là người mà không thể thấy hay đọc chữ Braille hay chữ lớn khó khăn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.1.1. | Hình thức |
| Băng được sản xuất ra có nhiều loại khác nhau, băng thường, băng 2, 4, 6 rãnh và dĩa compact. Băng thường do các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện và không cần thiết bị chuyên dụng để đọc nhưng nếu thu trọn bộ sách thì giá thành đắt hơn cả sách chữ lớn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.1.2. | Các hình thức âm thanh số hóa |
| Hiện nay dịch vụ sách nói của RNIB theo hình thức analog đã lỗi thời và rất tốn tiền để bảo quản. Họ vừa phát triển hình thức dịch vụ số hoá để tung ra thị trường vào tháng 4 năm 2004. Hệ thống mới này sẽ phát triển trên nền chuyển đổi 12,000 nhan đề analog thành số hóa, di dời các điểm phân phối và các phòng thu đến địa điểm mới. Máy để nghe loại sản phẩm này được thiết kế để cũng có thể đọc được CD dạng thường và sẽ có thể tiếp tục do RNIB phân phối. Cả dịch vụ số hóa hay tương tự đều là những bước đầu để dần dần thay thế toàn bộ hệ thống analog vào năm 2005. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.1.3. | Chất lượng bản sao chép |
| Khi chọn mua tài liệu dạng âm thanh, có một yếu tố khác cần phải xem xét đến là chất lượng của bản sao chép. Thường thì nhiều nhà sản xuất băng cho người khiếm thị biết rõ nhu cầu người dùng cần là tài liệu nghe phải đạt chất lượng cao. Nhưng đôi khi cũng khó cho họ giữ đúng chuẩn mực này. Đặc biệt là băng thông tin nơi mà chất lượng sản xuất bị phớt lờ đi để đáp ứng tính kịp thời. Vì lý do đã nêu trên liên quan đến người khuyết tật, thư viện cần phải càng tìm hiểu sâu càng tốt và tìm ra được sản phẩm tốt từ các nhà sản xuất. Kiểm tra chất lượng cũng cần phải áp dụng để đảm bảo mọi quy trình diễn ra đúng từ việc theo dõi, thanh lọc và thay thế các nhan đề đã bị hư do sử dụng nhiều lần. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.1.4. | Thu đầy đủ hay rút gọn? |
| Thư viện cũng cần có chính sách đề cập đến việc chọn mua băng sách thu rút ngắn hay thu đầy đủ. Có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. Về nguyên tắc, người khiếm thị có quyền muốn có bản sao y như bản gốc đã in. Kết quả của cuộc khảo sát điều tra gần đây nhất trên cả nước (Davies và nh. ng. khác, 2001), để bạn đọc khiếm thị và mù bày tỏ ý muốn sử dụng tài liệu của họ cho biết có 63% trong số người được khảo sát thích sách thu đầy đủ, 23 % không bày tỏ ý kiến và 9% thì thích sách rút ngắn. Tuy nhiên, có thể biện minh rằng phiên bản âm thanh cũng được hưởng lợi từ việc biên tập cẩn thận và phiên bản rút gọn sẽ làm giảm được số lượng băng. Thư viện cũng nên chú ý đến báo và tạp chí nói và đây cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, chú ý nên quyết định chọn bản đầy đủ hay rút ngắn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.2. | Băng sách nói |
| Băng sách hay băng thông tin vốn là tài liệu trọng yếu trong dịch vụ thư viện dành cho người khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.3. | CD |
| Dạng CD có nhiều ưu thế, ngoài việc có thể lưu trữ nhiều tài liệu chỉ nằm trong 1 đĩa, nó còn giải quyết được các khó khăn khác mà người khiếm thị gặp phải khi đọc tài liệu. Về mặt kỹ thuật có thể dễ dàng định vị và dừng lại đúng chỗ Nhưng đôi khi việc thiết kế các nút điều khiển máy hát CD khiến nhiều người khiếm thị gặp rắc rối khi sử dụng. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.4. | Đọc nhân tạo |
| Bất kể hình thức nào, chất lượng giọng và các yếu tố thiết kế khác đều mang tính quan trọng như nhau. Bao gồm sự rõ ràng, nhịp điệu giọng và không có tạp âm. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.5. | Đọc trực tiếp |
| Vì một số lý do mà việc giao tiếp trực tiếp giữa người phục vụ và độc giả là cách hiệu quả nhất nhờ có sự tương tác và phản hồi giúp diễn giải nội dung của thông tin rõ ràng hơn. Thật thế, dịch vụ phục vụ theo yêu cầu cá nhân có thể giúp bạn đọc nghe thủ thư đọc trực tiếp văn bản và đường dây điện thoại trợ giúp cũng thường được sử dụng để làm việc này. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.6. | Báo và tạp chí nói |
| Báo và tạp chí nói là những nguồn tài liệu và thông tin quan trọng đối với người khiếm thị và rất có giá trị đối với họ (Marsland, 1992). Chúng cũng được chuyển dạng thành băng cassette 2 rãnh. Cần chú ý là chỉ trừ một số trường hợp ngoại lệ, còn lại việc chuyển dạng thường chỉ là một phần nào đó của bản gốc mà thôi, ví dụ chỉ cung cấp những bài đã chọn lọc, mà cũng có thể chúng được biên tập lại để tiết kiệm khoản ghi âm hoặc sửa đổi câu cú cho phù hợp với việc đọc hơn và dễ hiểu hơn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.4.7. | Thông tin khách hàng |
| Ngày càng có nhiều nhà cung ứng thông tin sẵn lòng sản xuất băng cassette như dạng thay thế ghi âm thông tin khách hàng. Một số tổ chức quốc gia như Benefits Agency, Inland Revenue and Central Office of Information hiện nay chủ yếu phát hành thông tin của họ trên băng cassette. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.5. | Thuyết minh mô tả hình ảnh trong băng hình |
| RNIB xuất bản một số băng hình kèm theo phần thuyết minh mô tả hình ảnh. Nhiều nhan đề trong đó có cả phim cổ điển lẫn hiện đại, mọi lứa tuổi đều có đề tài của mình. Có thể dùng đầu đọc video bình thường để nghe thuyết minh cho tất cả những cảnh vật đang diễn ra trên màn hình. Những lời diễn tả phụ họa điễn đạt thêm cho lời của nhân vật trong phim. Cá nhân có thể thuê trực tiếp từ R.N.I.B, hoặc cá nhân hay tổ chức có thể đăng ký mua. Quan trọng là khi thư viện mua loại tài liệu này, nhớ quảng bá và vận động các đối tượng tham gia sử dụng. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.6.1. | Chữ Braille |
| Tỷ lệ số người dùng chữ Braille ước tính chỉ chiếm khoảng 3% trong số 19.000 người khiếm thị trên cả nước (Bruce và nh. ng. khác, 1991). Tỷ lệ người dùng chữ Moon thì ít hơn nhiều, trên cả nuớc không vượt hơn con số 500-600. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.6.2. | Nhạc Braille |
| Nhạc nổi Braille tạo ra bởi mã Braille đặc biệt. R.N.I.B là nhà cung cấp chính sản phẩm này tại Anh và NLB thì có bộ sưu tập lớn nhất, có khoảng 13,000 nhan đề nhạc Braille có nhiều nhan đề mới nhập về đều đặn. Có từ nhạc cổ điển cho đến nhạc pop và cả nhạc cho các đàn bàn phím điện tử. Hiện nay chưa được biên mục hết, nhưng cũng đang trong quá trình biên mục hồi cố nhập máy. Nhạc nổi Braille có thể mua từ R.N.I.B. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.6.3. | Chữ Moon |
| Moon là phương tiện đọc tương tự như Braille đọc bằng cách sờ lên bộ dấu hiệu làm nổi. Bằng Moon, các ký tự, số và dấu được đánh nổi lên theo hình dạng của chúng. Không được sử dụng rộng rãi như chữ Braille, chữ Moon thường chỉ được những người bị mất thị lực lúc đã lớn tuổi hoặc có nhiều khuyết tật khác mà khó có thể học sử dụng chữ Braille ưa dùng hơn. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.6.4. | Dịch vụ thư viện |
| Chỉ có một số ít người sử dụng, chi phí và độ cồng kềnh của tài liệu chữ Braille và Moon (một cuốn sách thường khi xuất bản theo các dạng này thì lên đến hơn 5 tập sách Braille và Moon) làm nhiều thư viện không chịu lưu trữ dạng tài liệu này. Thay vì thế, thì họ cung cấp dịch vụ chuyển dạng theo yêu cầu và/ hoặc đảm bảo người dùng Braille hay Moon có thể truy cập vốn tài liệu của NLB và R.N.I.B. Vấn đề này có thể thực hiện qua chương trình mượn liên thư viện hoặc giúp bạn đọc đăng ký sử dụng trực tiếp thư viện ở các nơi này. Catalog sách bìa cứng hay danh mục sách bằng chữ Braille và từ mùa thu năm 2000 NLB có cả mục lục truy cập được qua Internet. Thư viện cũng có thể có phần mềm chuyển đổi chữ Welsh và các ngôn ngữ khác sang Braille. Ví dụ, phần mềm Duxbury D.B.T hiện hỗ trợ được đến 18 thứ tiếng, kể cả Welsh. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.6.5. | Họa đồ/ Bản đồ/ Biểu đồ nổi |
| Đó là những bảng biểu được photocopy hay in trên loại giấy ”phồng” cảm ứng nhiệt. Khi giấy được đưa qua “máy đọc hình ảnh nổi” các đường kẻ màu tối sẽ hút nhiệt nhanh hơn và bị phồng lên. Hình ảnh nổi cần được bảo quản kỹ để đảm bảo các bề mặt nổi không bị hư hay bị xẹp xuống. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.7.1. | Sách và thông tin |
| Dạng tài liệu ngày càng được phổ biến rộng rãi hơn là hình thức điện tử. Hầu hết thông tin khi in ra đều có nguồn gốc là dạng điện tử và tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử ngày càng chiếm cao hơn, thông qua các kênh truyền hình số hay qua mạng toàn cầu. Vì người khiếm thị có thể truy cập được thông tin điện tử mà không cần sản phẩm chuyển dạng thay thế, do đó họ có cơ hội truy cập được thông tin mà không cần phải chờ đợi xuất bản hay phát sinh các tốn kém khác. Những hướng phát triển mới như xây dựng thư viện số truy cập qua điện thoại hay truyền hình sẽ hấp dẫn người khiếm thị sử dụng nhiều hơn nữa. Nhà cung ứng dịch vụ truyền hình số được cấp giấy phép thì họ phải đảm bảo một tỷ lệ nào đó của chương trình phát sóng phải có phần thuyết minh mô tả hình ảnh. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.7.2. | Báo điện tử |
Một vài tờ báo hiện có trên Internet, ví dụ The Times, Financial Times, Telegraph, Guardian, (Glasgow) Herald. TNAUK cung cấp dịch vụ thư điện tử hay số cho 200 nhan đề (www.tnauk.org.uk).
Một số tạp chí chuyên ngành cũng có thể truy cập qua Internet theo các địa chỉ sau:
a) www.shef.ac.uk/library/elec.jnls/introejs.htm
b) www.rylibweb.man.ac.uk/eres/pr/frame.dbinfo/crib.htm.
Trường Đại học
JISC (Ủy ban Hợp tác Hệ thống Thông tin) tài trợ Trung tâm Dữ liệu Quốc gia cung cấp cho Hội đồng Giáo dục cao học và cán bộ nghiên cứu có thể truy cập vào nội dung, bài trích và toàn văn của hơn 200 nhan đề báo và bản tin hiện hành.
a) BIDS (Bath Information and Data Services)
b)
c) MIMAS (Manchester Information and Associated Services) www.lib.ed.ac.uk/lib/resources/databases/mimas.shtml
Nhà kinh doanh báo và tạp chí điện tử cũng có trên địa chỉ www.blackwell.co.uk |
|
Back to Chapter index | |
| 8.8. | Tài liệu thiếu nhi |
Xem Chương 7 |
|
Back to Chapter index | |
| 8.9. | Tài liệu cho người thiểu số |
| Cái khó trong dịch vụ là thiếu tài liệu để đáp ứng nhu cầu ngôn ngữ cho những người thuộc nhóm dân tộc thiểu số mà sự khó khăn của họ luôn bị nhân đôi lên. Một báo cáo nghiên cứu của R.N.I.B cùng với EMERGE đã minh chứng cho vấn đề này từ việc thảo luận với 12 nhóm đối tượng sử dụng từ tháng 11 năm 1997 đến tháng 7 năm 1998. Những điều này lại được khẳng định thêm từ cuộc nghiên cứu thực hiện ở Tây Bắc của nước Anh từ đầu năm 2000. Những kết luận chính cho tất cả các nhóm người thiểu số là : |
|
Back to Chapter index | |
| 8.9.1. | Sách chữ lớn và băng cassette |
| Hai trong số các nhà kinh doanh tài liệu tiếng dân tộc thiểu số cách đây vài năm đã xuất bản một số nhan đề sách chữ lớn và băng cassette, vì sự hạn chế bổ sung của các thư viện mà hiện nay chỉ có rất ít nhan đề được tiếp tục. Việc đóng sách rất kém và chất lượng của các băng cassette xuất bản lệ thuộc vào nhà sản xuất. Nên theo dõi thông tin tài liệu xuất bản của các nhà sản xuất theo các địa chỉ trong phần liệt kê ở Thư viện sách nói Ấn độ có một bộ sưu tập băng sách bằng tiếng Urdu, Gujarati và Hindi. Dịch vụ này đăng ký sử dụng có trả phí. | |
Back to Chapter index | |
| 8.9.2. | Báo và tạp chí |
Một danh mục báo dành cho người thiểu số được liệt kê ở phần 9.10.2. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.9.3. | Thông tin |
| 'Talking Eyes Service' là dịch vụ băng do tổ chức Birmingham Focus và các thư viện thành phố Birmingham hợp tác sản xuất (bằng tiếng Urdu, Bengali, Gujarati và Punjabi) và thông tin có nhiều chủ đề được bạn đọc quan tâm. Một bản sao của mỗi băng được gửi tới tất cả các thư viện để lấy thông tin hàng năm, kinh phí do chính phủ tài trợ cho Ủy Ban Thông tin Thư viện để thúc đẩy dịch vụ dành cho người khiếm thị. Thông tin trên băng có thể được chép và cho mượn trong thư viện. Cơ quan thư viện và các tổ chức khác có thể đăng ký dịch vụ này có tính phí. Liên hệ với Talking Eyes Information Service để biết thêm chi tiết ở số điện thoại 01214285046. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.10.1. | Mục lục truy cập được |
| Quan trọng là người khiếm thị có thể tự tra cứu mục lục thư viện. Nhiều mục lục máy tính hiện nay có những tiện ích khác như phóng to màn hình như Libris Envisage và có thể có thêm chức năng phát âm. Khả năng làm thay đổi màu nền và văn bản như có thể in ra dạng chữ lớn hay Braille hay chép đĩa. Những tính năng này nên được coi là một phần tích hợp trong mục lục điện tử mới. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.10.2. | Danh mục |
| Thư viện đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp độc giả mù chọn được tài liệu, thông qua mục lục hay danh mục tài liệu dạng thay thế như danh mục chữ lớn của vốn tài liệu chữ lớn trong thư viện và thông qua sự hỗ trợ của cán bộ thư viện hay các nguồn liên lạc giữa thư viện và người sử dụng. Danh mục in chữ lớn hay những bản đính kèm mô tả, tóm tắt nội dung tài liệu sẽ có tác dụng khuyến khích đọc là điều rất quan trọng phải làm và phải nằm trong chương trình xuất bản của thư viện. Thư viện hòa nhập cũng sẽ phải đảm bảo nếu bất kỳ khi nào lập danh mục nào để quảng cáo các sự kiện hay trưng bày triển lãm thì sẽ có một số nhan đề hay phiên bản tài liệu dưới dạng thay thế. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.10.3. | Mượn liên thư viện |
Không một thư viện nào có thể đảm bảo được hết, tất cả những tài liệu mà người khiếm thị có thể cần đến từ vốn tài liệu của riêng mình. Vì thế cần thiết là mọi nhà chức trách ngành thư viện, đặc biệt là tại mỗi điểm dịch vụ có thể truy cập vào được Mục lục Liên hợp quốc gia tài liệu chuyển dạng, mà trước đây là NUCAF và bây giờ gọi là REVEAL. (Xem Chương 10). Một dự án cho mượn liên thư viện (Hội đồng cộng đồng Châu Âu, 1997/8, Dự án TESTLAB) được điều hành ở khu vực Tây Bắc. Chương trình này được tạo ra để tạo sự thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống truy cập độc lập vào mục lục thư viện và có thể giúp người khiếm thị mượn tài liệu chuyển dạng thông qua chương trình hợp tác giữa các thư viện. Thủ tục này hiện đang được chỉnh sửa trong tất cả dịch vụ thư viện trong khu vực, và có thể dịch vụ mượn tài liệu chuyển dạng giữa các thư viện sẽ xuất hiện lần đầu tiên. (Xem chương 11). |
|
Back to Chapter index | |
| 8.11. | Dịch vụ chuyển dạng |
| Để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của độc giả thư viện, thư viện phải có dịch vụ chuyển dạng theo yêu cầu để có thể cung cấp cho độc giả bất kỳ thông tin nào họ cần ở dạng mà họ thích đọc và có đủ thời gian để đọc thì dịch vụ mới gọi là đạt hiệu quả. Với sự xuất hiện của các hình thức truy cập trực tuyến điện tử vào các nguồn thông tin thì hẳn nhiên việc này phải được coi là dịch vụ thiết yếu. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.11.1. | Tiện ích tại chỗ |
| Có một số dịch vụ chuyển dạng ký kết theo hợp đồng trong thư viện, nhưng tùy theo mức độ những nguồn này được sử dụng như thế nào thì mới được quyết định giữa thư viện và các cơ quan thực hiện. a) các trang thiết bị có thể sử dụng b) trang thiết bị chuyển dạng sử dụng công cộng c) chính sách thư viện trong việc truy cập văn bản điện tử hay truy cập mở vào mạng trực tuyến kể cả trang web d) xác suất yêu cầu và hiệu quả của dịch vụ chuyển dạng theo hợp đồng bên ngoài e) loại xuất bản phẩm chuyển dạng và hoặc trọn bộ hay rút ngắn tác phẩm. Những loại này gồm tờ rời, báo, tạp chí, tài liệu học tập của sinh viên, văn bản của cá nhân, tờ rơi hay cẩm nang hướng dẫn sử dụng, danh mục kinh doanh, niên giám, minh họa, bản đồ, mẫu thêu đan, bản nhạc, thơ/ kịch, chủ đề khoa học kỹ thuật, tài liệu ngoại ngữ. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.11.2. | Các dịch vụ chuyển dạng khác |
| Có ít nhất 176 tổ chức kể cả thư viện cung cấp dịch vụ chuyển dạng tài liệu. Chúng bao gồm các hội người mù, nhà tù, dịch vụ xã hội, trường học, tổ chức tình nguyện như các dịch vụ hợp đồng tư nhân và báo nói (có nhiều dịch vụ do chính người khiếm thị thực hiện). Khoảng một nửa tổ chức cung cấp dịch vụ tại địa phương/ khu vực và một phần ba phục vụ cho bất cứ ai sống trên đất Anh.
R.N.I.B có mạng toàn quốc gồm 5 trung tâm chuyển dạng cung cấp dịch vụ chuyển dạng đa truyền thông như bằng chữ lớn, chữ Braille, Moon, băng cassette và dạng điện tử, kể cả văn bản hay biểu đồ. Những dịch vụ này có cả cho người khiếm thị hay các tổ chức có liên quan. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.11.3. | Bản quyền |
| Một thư viện cung cấp dịch vụ chuyển dạng tại chỗ dĩ nhiên cũng phải chấp thuận theo luật bản quyền. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ được khắc phục, với việc xây dựng “Hướng dẫn thực hiện Luật bản quyền đối với người khiếm thị” (Hội cấp giấy phép xuất bản, 2001) cho từng bản sao tác phẩm. Việc cải thiện sau này là nhờ vào đề án thông qua Luật bản quyền) hiện đang trình Quốc hội xem xét phê chuẩn. Chi tiết xin tham khảo phần 6.8. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.12.1. | Vận động đọc |
| Độc giả sử dụng tài liệu thay thế thường gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu. Nhiều thư viện và cửa hàng sách không có tài liệu ở dạng mà họ cần. Những người sáng được vận động khuyến khích đọc bằng tranh quảng cáo, trưng bày sách tại cửa hiệu sách, những bìa sách sặc sỡ, những đánh giá, điểm sách, trưng bày triển lãm tại thư viện,…Những phương tiện và cách thức trên đều chỉ phát huy được tác dụng khi đối tượng được vận động còn nhìn thấy được và đọc được. Việc vận động đọc sách vì thế còn quan trọng đối với người khiếm thị còn hơn cả đối với người sáng. Cán bộ thư viện đang thực hiện nhiệm vụ xây dựng thói quen đọc sách cho công dân thì phải luôn tâm niệm rằng nhu cầu của người không thể đọc được chữ in luôn được tính đến như tài liệu chữ lớn hay dạng âm thanh, trong chương trình cổ động của họ bất cứ khi nào có thể cũng như nhắm đến đối tượng cụ thể là người khiếm thị.. (email: linda.corrigan@nlbuk.org). |
|
Back to Chapter index | |
| 8.12.2. | Thư viện lưu động |
| Thư viện lưu động nên tiếp cận được và phải có tài liệu chuyển dạng cho người khiếm thị sử dụng. Cũng nên có mục lục có thể truy cập được qua máy tính xách tay, cùng với bản sao danh mục và thông tin dưới dạng truy cập được. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.12.3. | Dịch vụ giao tài liệu tận nhà |
| Cần cân nhắc đến nhu cầu của người không đi đứng bị khó khăn hay không tiện khi di chuyển ra khỏi nhà, để đảm bảo là họ cần có tài liệu ở dạng thức thích hợp. Phần lớn người có vấn đề về thị lực là những người chỉ quanh quẩn trong nhà. Số người chỉ ở nhà bị khiếm thị có thể lấy số liệu từ các ban dịch vụ xã hội. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.12.4. | Chương trình bưu điện dành cho người mù và dịch vụ bưu điện |
| Nhu cầu chuyển bưu phẩm miễn phí cho người khiếm thị đã được giao ước trên toàn thế giới. Một số nước còn mở rộng ra cả cho toàn bộ người khuyết tật như Mỹ và các nước Bắc Âu, nhưng ở Anh chỉ giới hạn cho người mù và khiếm thị ví dụ những người gặp khó khăn trong việc đọc hoặc có thị lực chỉ ở độ N 12 hoặc ít hơn thế. Có thể kiểm tra từ các bác sĩ, các chuyên gia khoa mắt hay các nhà bán kính thuốc. Những người đăng ký là người mù đương nhiên là đủ điều kiện được hưởng. Có sự phụ thuộc lớn vào điều kiện giao ước này cho cả người mù và khiếm thị và các nhà cung ứng dịch vụ vì nó cam kết cho tất cả các dịch vụ báo nói hay sách nói và cả dịch vụ do thư viện cung cấp. Vì thế rất quan trọng để đề cập đến quy định luật lệ để thực hiện giao ước này và thúc đẩy mọi sự việc diễn ra theo luật định. Thường là việc này cho phép bưu phẩm hạng một được phép như sách nói, sách chữ Braille, các ấn phẩm in nổi khác cần được dán nhãn và đóng gói cho phù hợp. Luật này bao gồm cả hướng dẫn hiện hành của Bưu điện. (Thư viện thực hiện giao ước chuyển bưu phẩm miễn phí được yêu cầu làm hợp đồng với bưu điện địa phương về việc nhận và phân phối hàng hóa theo đúng điều kiện giao kèo). Quan trọng là thư viện đăng ký với Bưu điện để có thể gửi tài liệu miễn phí đến người sử dụng. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.12.5. | Cho mượn trang thiết bị |
| Một số thư viện, làm việc cùng với các tổ chức đại học hay dịch vụ xã hội tại địa phương cho mượn các trang thiết bị hỗ trợ nhược thị và các thiết bị khác như băng cassette, kính lúp, v.v. Việc cho mượn này có thể trong một thời gian ngắn để sử dụng thử tại nhà, để đánh giá hiệu quả sử dụng của chúng trước khi quyết định mua dụng cụ cho riêng mình, hoặc mượn trong một thời gian dài cho đến khi họ yêu cầu vật dụng nào cụ thể cần dùng. Đối với sinh viên, họ có thể yêu cầu việc mượn này trong suốt khóa học. |
|
Back to Chapter index | |
| 8.13. | Tài liệu tham khảo |
Brophy, Peter and Craven, Jenny. (May 1999). The integrated, accessible library: a model of service development for the 21st century. Report of the REVIEL (Resources for Visually Impaired Users of the Electronic Library) project. British Library Research and Innovation Report 168.
Bruce, Ian and Baker, Mark. (2001). Access to written information: the views of 1,000 people with sight problems.
Bruce,
Capital Planning Information Ltd (CPI). (2000). Co-ordinating alternative format title selection. Final report to the Library and Information Commission and Share the Vision. CPI.
Chartres, Stephen. (October 1998 unpublished). The leisure reading needs of visually impaired people from ethnic minority communities. RNIB.
Commission of the European Communities. (1997/8).
Confederation of Transcribed Information Services (COTIS).
Confederation of Transcribed Information Services (COTIS).
Cornish, Graham P. (1997). Copyright: interpreting the law for libraries, archives and information services. 2nd ed. Library Association Publishing.
Craddock, Peter. (1996). Project Libra: the provision and use of reading aids for visually impaired and other print handicapped people in UK public libraries.
Davies, J. Eric, Wisdom, Stella and Creaser, Claire. (2001).
eLIB: A brief history to, and background of, the eLib programme. www.ukoln.ac.uk/services/elib/background/history.html
Gloucestershire County Council, Library, Arts and Museum Service. (1998). The Gloucestershire VIP Project: library services for visually impaired people.
Gregory, Wendy. (1966). Informability manual: making information accessible in the light of the Disability Discrimination Act.
Henderson, Dorothy. (2000). Large print - is that all there is? STV News. Issue 33, Summer 2000.
HERON on-line services on demand
Jahoda, Gerald. (1993). How do I do this when I can't see what I'm doing? Information processing for the visually disabled.
Kinnell, Margaret, Yu, Liangzhi, and Creaser, Claire. (2000). Public library services for visually impaired people. Report to the Library and Information Commission. Loughborough: Library and Information Statistics Unit.
Library Association. (2000). Copyright and the digital environment position paper. www.cilip.org.uk/committees/laca/laca4.html
Machell, Jean. (1996). Library and information services for visually impaired people: national guidelines. Library Association.
Marsland, David. (1992). Read all about it: newspapers for blind people. West London Institute, Centre for Evaluation and Research.
Page, Geraldine. (1990). The public library service and the visually impaired person not yet registered blind: a study submitted in partial fulfilment of the requirements for the degree of Master of Arts in Librarianship.
RNIB. Read all about it, in any media...your regional RNIB centre. RNIB factsheet.
Talking Newspaper Association Talking Newspaper Association
White, P.J. (2001). The deafblind helpbook: practical advice and information for those who support deafblind people. |
|
Back to Chapter index | |