| Written By Jo Heaton | |
| Contents : Dịch vụ thư viện cho thiếu nhi | |
| Skip to Navigation | |
| 7.1. | Giới thiệu |
| 7.2. | Vấn đề quản lý |
| 7.2.1. | Nhân sự |
| 7.2.2. | Chính sách |
| 7.3. | Đánh giá nhu cầu |
| 7.3.1. | Xây dựng và duy trì mối quan hệ |
| 7.3.2. | Các phương pháp khảo sát |
| 7.4. | Hoạt động tăng cường và phát triển đọc |
| 7.5. | Câu lạc bộ hướng dẫn làm bài tập |
| 7.6. | Quảng bá dịch vụ |
| 7.7. | Thiết kế và trưng bày trong thư viện |
| 7.8. | Tập huấn nhân viên |
| 7.9. | Chính sách chọn tài liệu |
| 7.9.1. | Mục tiêu chọn tài liệu |
| 7.10. | Bổ sung tài liệu |
| 7.11. | Chọn tài liệu thông thường cho trẻ khiếm thị |
| 7.12. | Xây dựng hình ảnh tích cực |
| 7.13. | Sách có hình nổi |
| 7.14. | Sách khổ lớn |
| 7.15. | Băng truyện |
| 7.16. | Băng hình có thuyết minh mô tả hình ảnh |
| 7.17. | Sách chữ lớn |
| 7.18. | Tài liệu chữ Braille |
| 7.19. | Tài liệu hình thức đôi |
| 7.20. | Tài liệu chữ Moon |
| 7.21. | Tài liệu điện tử |
| 7.22. | Thông tin cho phụ huynh |
| 7.23. | Địa chỉ nhà cung ứng |
| 7.24. | Tài liệu tham khảo |
| 7.25. | Sách thiếu nhi |
| 7.1. | Giới thiệu |
| Tất cả Thư viện công cộng phải đảm bảo có kế hoạch chiến lược phục vụ trẻ em khiếm thị thông qua cả thư viện địa phương và thư viện trường học. Luật và văn bản chỉ đạo sẽ đưa ra qui chế xây dựng các dịch vụ không phân biệt đối xử. Tất cả chiến lược phục vụ bao gồm chọn bổ sung tài liệu, tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ, huấn luyện nhân viên và quảng bá, phải dựa vào kết quả thảo luận đánh giá nhu cầu cùng với các em, phụ huynh, người chăm sóc trẻ và những nhà chuyên môn trong cộng đồng. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.2. | Các vấn đề về quản lý |
| Mỗi nhà quản lý nên xác định việc phục vụ trẻ khiếm thị phải được duy trì và cải thiện như thế nào trong cơ quan tổ chức của mình. Kể cả từng bước cụ thể từ việc quảng bá, xây dựng vốn tài liệu, tập huấn nhân viên, cung cấp công nghệ thông tin và các dịch vụ hay chương trình có mục đích cụ thể và chuẩn bị kinh phí để thực hiện các dịch vụ hòa nhập cho các em khuyết tật. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.2.1. | Nhân sự |
| Để đảm bảo dịch vụ có thể đáp ứng được những nhu cầu cụ thể, thư viện cần có một bộ phận riêng chịu trách nhiệm phục vụ trẻ khuyết tật. Đây có thể là một bộ phận phát triển dịch vụ cho trẻ khuyết tật hay là một bộ phận của phòng ban phục vụ trẻ có nhu cầu đặc biệt. Trong các thư viện lớn, cần có một nhóm gồm vài nhân viên tuy được phân công có nhiệm vụ đối với nhiều hoạt động khác nhau như phụ trách về vốn tài liệu, ứng dụng, quảng bá dịch vụ nhưng họ cần làm việc chung với nhau và có một người chịu trách nhiệm chung để quyết định kế hoạch cho dịch vụ. b) Xác định mục đích và kế hoạch sắp tới c) Phối hợp và tư vấn cho khách hàng d) Tư vấn cho nhân viên về việc phục vụ và xác định nhu cầu của độc giả e) Đối với nội bộ, sẽ đại diện cho nhu cầu của trẻ khiếm thị f) Đối với bên ngoài, sẽ đại diện cho thư viện g) Tìm kiếm chọn lọc tài liệu h) Tập huấn nhân viên Bộ phận này cũng nên khuyến khích tổ chức công tác tư vấn và mạng lưới trong cộng đồng địa phương bằng cách triển khai và hướng dẫn nghiệp vụ thực hành. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.2.2. | Chính sách |
| Chương 3 của cẩm nang này đã trình bày các Đạo luật về Chống phân biệt đối xử Người khuyết tật và Đạo luật về Người khuyết tật và Nhu cầu giáo dục đặc biệt có tác động mạnh đến việc cung cấp dịch vụ thư viện cho người khiếm thị. Phần III của Đạo luật đề cập cụ thể đến vấn đề trẻ em và phần IV trình bày yêu cầu đối với nhà tổ chức giáo dục. Phần 3.7.1 của cẩm nang này cho thấy cần có chính sách để điều chỉnh dịch vụ thực thi tốt các điều khoản mà đạo luật đã nhắc đến. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.3. | Đánh giá nhu cầu |
| Một trong những thách thức lớn trong hoạt động phục vụ trẻ khiếm thị là phải nắm được nhu cầu của các em. Hồ sơ dân cư địa phương nên kèm cả thông tin về số trẻ khuyết tật, đối tượng nào, các em đang theo học trường hay bộ phận nào trong nhà trường. Thực hiện các cuộc khảo sát và nói chuyện với các em hỏi ý kiến của các bậc phụ huynh, người chăm sóc trẻ, cán bộ thư viện và các nhà chuyên môn để biết trẻ muốn và cần gì. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.3.1. | Xây dựng và duy trì mối quan hệ |
| Nên giữ liên lạc với các em đang học trường biệt lập và trường hòa nhập. Quan trọng là cần giữ liên lạc với các nhà chuyên môn làm việc với trẻ khiếm thị. Cơ cấu dịch vụ lưu động được thay đổi tùy theo nhà quản lý, nhưng tất cả các bộ phận giáo dục đều có nhân viên chịu trách nhiệm hỗ trợ các học sinh khiếm thị. Cũng nên nối kết với gia đình nếu họ sẵn lòng thảo luận về yêu cầu của họ. Một số dịch vụ lưu động cũng có các nhóm hoạt động cụ thể. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.3.2. | Các phương pháp khảo sát |
| Có nhiều cách khác nhau để thu thập thông tin, nên cân nhắc cách nào là thích hợp nhất tùy vào từng điều kiện và hoàn cảnh. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.4. | Hoạt động tăng cường và phát triển đọc |
| Muốn tổ chức được hoạt động này một cách hòa nhập thì phải nắm được nhu cầu của trẻ khuyết tật. Khi lập kế hoạch, nhân viên cần chú ý: |
|
Back to Chapter index | |
| 7.5. | Câu lạc bộ hướng dẫn làm bài tập |
| 'Qui định thực hành của thư viện công cộng' (Botten và nh. ng. khác, 1999) đề cập đến việc hỗ trợ học tập cho trẻ khiếm thị một cách công bằng. Bất cứ cuộc tham khảo ý kiến nào về nhu cầu cần có câu lạc bộ hỗ trợ làm bài tập, khi nào nên tổ chức, sử dụng tài liệu và trang thiết bị nào thì cũng phải dựa trên ý kiến đóng góp của các em khiếm thị. Phải có địa chỉ liên lạc của các trường giáo dục biệt lập hay các bộ phận chuyên trách trong nhà trường để tham khảo ý kiến và vận động họ tham gia chương trình. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.6. | Quảng bá dịch vụ |
| Chương 15 bàn về vấn đề quảng bá một cách chung chung nhưng một trong những biện pháp hiệu quả nhất để thúc đẩy dịch vụ cho trẻ khiếm thị là phải sử dụng các tổ chức trung gian làm cầu nối. Nên tham khảo phần “Đánh giá nhu cầu” (7.3) và liên lạc trực tiếp với thư viện địa phương hơn là chỉ lo in ấn tài liệu quảng cáo. | |
Back to Chapter index | |
| 7.7. | Thiết kế và trưng bày trong thư viện |
| Chương 12 đề cập đến cách thiết kế dịch vụ để đáp ứng nhu cầu chung của người khiếm thị nhưng cần có thêm yêu cầu riêng dành cho đối tượng nhỏ tuổi. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.8. | Tập huấn nhân viên |
| Việc tập huấn nhân viên cần được tổ chức thường xuyên và nhân viên cần luôn tự tin là họ có thể sử dụng các trang thiết bị và đề nghị bổ sung tài liệu thích hợp cho trẻ. Cán bộ của Sở giáo dục hay tổ chức tình nguyện luôn sẵn lòng hỗ trợ những chương trình tập huấn này. Trung tâm tư vấn quốc gia cho trẻ có khuyết tật đọc (REACH) thường có các khóa đào tạo tại chức theo chuyên đề để bồi dưỡng kiến thức tổng quan hay dành riêng cho việc phục vụ người gặp khó khăn trong vấn đề học tập. Tập huấn cần chú ý các vấn đề liên quan đến trẻ em bao gồm các nội dung như: tập huấn nhận thức về các dạng khuyết tật, nhu cầu học tập và phát triển của trẻ, luật pháp, các tổ chức cần liên lạc, nhà cung ứng dịch vụ thư viện, cách chọn lựa tài liệu cho trẻ, trang thiết bị và kế hoạch phục vụ trẻ khuyết tật. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.9. | Chính sách chọn tài liệu |
| Chính sách chọn tài liệu phải có phần công bố rõ ràng về tiêu chuẩn phục vụ trẻ khiếm thị. Bất kỳ quyết định nào không có trong tiêu chuẩn thì phải dựa vào các điều khoản của các đạo luật DDA và SEND (Xem Chương 3 để biết thêm chi tiết). a) Nơi bổ sung hay đăng ký sử dụng tài liệu b) Mức độ tối thiểu mà dịch vụ phải có c) Nơi lưu trữ tài liệu d) Đối tượng được mượn tài liệu (ví dụ có phải mọi người đều được mượn sách cỡ lớn không?) |
|
Back to Chapter index | |
| 7.9.1. | Mục tiêu chọn tài liệu |
Cần hướng đến mọi thành phần bạn đọc để xác lập ra tiêu chuẩn phục vụ tài liệu trong thư viện. Phải xét đến nhu cầu của người khuyết tật. Các chuẩn phải dựa trên đặc điểm khu dân cư mà thư viện phục vụ. Các tiêu chuẩn hợp tác hay quản lý ở cấp trên phải linh hoạt để có thể triển khai được ở các cấp cơ sở khác nhau. Nhiều chuẩn không nhất thiết cần chỉnh sửa theo nhu cầu của trẻ khiếm thị, ví dụ độ tuổi đọc hay điều kiện kho sách. Tuy nhiên, khi xác định tỷ lệ nội dung kho sách, như chuẩn mượn trả hay phát hành cần được thay đổi, ví dụ cần có thêm sách chữ lớn, băng truyện, tài liệu có hai hình thức.
|
|
Back to Chapter index | |
| 7.10. | Bổ sung tài liệu |
| Mặc dù một số tài liệu bắt buộc phải có để đáp ứng nhu cầu trẻ khiếm thị thường được mua hay mượn từ các nhà cung ứng chuyên ngành, nhưng cũng có nhiều tài liệu dạng in ấn thông thường cũng rất có ích cho các em. Danh mục sách cần được cung cấp để giúp nhân viên giải quyết các yêu cầu mượn tài liệu. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.11. | Chọn tài liệu thông thường cho trẻ khiếm thị |
| RNIB xuất bản một tập hướng dẫn “Để đọc rõ hơn” (1999) rất có ích. Xuất bản phẩm này trình bày các đặc điểm của sách dễ tiếp cận hơn cho trẻ khiếm thị, như: b) Chọn kiểu chữ đánh máy rõ trên nền tối c) Nhiều em có thể đọc cỡ chữ 14 nhưng 18 thì còn tốt hơn nữa d) Đậm đen, hay đậm vừa cho phép phản quang tốt e) Tốt nhất là tránh loại chữ kiểu cọ f) Chữ in hoa thì khó đọc hơn là chữ thường g) Nền giấy xần xùi không láng bóng h) Không nên chọn loại giấy trong suốt nhìn thấu được bên kia i) Trình bày đơn giản và rõ ràng. Trong trường hợp sách thông tin, người đọc có thể theo dõi văn bản hợp lý bắt đầu từ góc bên trái phía trên j) Minh họa đậm trên khu vực có nền màu tương phản tốt nhất k) Đừng để chữ in trên nền minh họa rất khó theo dõi. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.12. | Xây dựng hình ảnh tích cực |
| Để trẻ nhìn thấy hình ảnh người khiếm thị trong sách là điều rất quan trọng và thủ thư phải vận động trẻ đọc những nhan đề loại này. Thủ thư phải biết loại sách nào thì thích hợp, ví dụ: |
|
Back to Chapter index | |
| 7.13. | Sách có hình nổi |
| Đây là loại hình rất phổ biến cho mọi lứa tuổi thiếu nhi và đặc biệt quan trọng đối với trẻ có thể phải chuyển qua đọc văn bản dưới dạng nổi. Sách phải có các chủ đề giúp trẻ liên tưởng đến thế giới động vật, các sinh hoạt hằng ngày như quần áo hay tiệc sinh nhật. Các hình nổi trong sách phải được thiết kế để tạo sự cảm nhận tương tự như các vật thật dựa trên hình dáng và đặc điểm cấu tạo của hiện vật. Nhà xuất bản thông thường cũng cung cấp sách có hình nổi và một số nơi có xu hướng xuất bản sách có hương thơm và âm thanh. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.14. | Sách khổ lớn |
| Cần có một cuộc thảo luận về ích lợi của loại sách này. Sách cỡ rất lớn và khoảng cách in làm cho trẻ có thị lực khác nhau rất khó sử dụng chung, vì thế trong một số trường hợp chúng không phải là giải pháp tốt. Do kích thước của chúng, bọn trẻ thấy sách quá cồng kềnh, đặc biệt là để mượn về và rất quan trọng là có thể được mượn chúng không, nếu có thì chọn loại bao bì nào để đựng sách mang về. Thư viện cũng có thể tận dụng các loại bao nhựa lớn như bao trùm các trang thiết bị. Để thuận tiện phục vụ cho các “Giờ sinh hoạt văn học” thì sách khổ lớn là một phiên bản hữu ích. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.15. | Băng truyện |
| Hiện nay các nhà xuất bản thương mại đã cung cấp nhiều loại băng truyện. Nhà xuất bản Chilvers cũng cung cấp sách chữ lớn và băng cassette. Nên tìm mua các loại sách thu âm dạng đầy đủ. Mặc dù số lượng băng được phát hành ngày càng nhiều nhưng đa số là dành cho lứa tuổi thiếu nhi mà thiếu sách cho thanh thiếu niên. Tuy nhiên, băng sách thông tin khoa học vẫn còn thiếu nhiều và nếu có thì đa số về tiểu sử và lịch sử. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.16. | Băng hình có thuyết minh mô tả hình ảnh |
| Nhan đề dành cho thiếu nhi không nhiều lắm nhưng một số nhan đề dành cho người lớn thì cũng rất có ích cho thanh thiếu niên đang học môn Văn học Anh, có thể mua từ RNIB. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.17. | Sách chữ lớn |
| Chivers là nhà cung cấp chính các loại sách chữ lớn dưới nhãn hiệu Nhà xuất bản Galaxy và họ có xấp xỉ khoảng 200 nhan đề |
|
Back to Chapter index | |
| 7.18. | Tài liệu chữ Braille |
| Theo “Văn học cho mọi người” của RNIB (1999), có khoảng 23.000 thanh thiếu niên dưới 19 tuổi bị khiếm thị và gần 1000 em sử dụng chữ Braille (chiếm 4,3%). Tuy nhiên, có một điểm quan trọng cần bàn đến là các em dùng chữ Braille địa phương. Thư viện có thể mua tài liệu chữ Braille từ Thư viện Quốc gia dành cho Người mù và Viện Nghiên cứu Người mù của Hoàng gia Anh hoặc họ có thể tạo ra trung tâm hỗ trợ trẻ mượn tài liệu từ hai nơi đó. Thông tin về dịch vụ mượn liên thư viện trên toàn quốc được giới thiệu ở Chương 11
Thư viện Quốc gia dành cho Người mù có vốn tài liệu chữ Braille rất lớn dành cho trẻ đã biết đọc. Vốn tài liệu cho thanh thiếu niên tại đây khá hay và cho mượn miễn phí. NLB còn cung cấp miễn phí danh mục sách cho thiếu nhi và thanh thiếu niên. Có thể tra cứu mục lục trực tuyến (www.nlbuk.org) và từ đó kết nối sang thư mục ‘Fiction Café’ (Xem 7.10). Các tạp chí “Let’s Read” và “Read New” của NLB phát hành củng thường bàn về việc đọc của trẻ. RNIB có nhiều sách chữ Braille bán giảm giá, đặc biệt là tài liệu học tập. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.19. | Tài liệu hình thức đôi |
| Cả trẻ bình thường và trẻ đọc chữ Braille có thể dùng chung vốn tài liệu của ClearVision với hơn 11.000 bản và chúng thích hợp cho các em nhỏ lẫn cho người học đọc chữ Braille. Sách tranh thông thường của thiếu nhi được thiết kế riêng; phần chữ Braille trên loại giấy rõ hơn và xen kẽ là với loại giấy thường khác. Phần văn bản chữ Braille cũng có thể hỗ trợ cho việc đọc hình ảnh và chữ thông thường. Nguồn sách này rất có lợi cho phụ huynh cần đọc chữ Braille cũng như các em đang học chữ Braille. Có nhiều sách tranh của các tác giả viết sách thiếu nhi khá nổi tiếng. Còn có bộ sưu tập quan trọng cho loại khác tiểu thuyết để hỗ trợ cho việc đọc thông tin chuyên đề. ClearVision cũng có sách bìa dày có hình nổi giới thiệu chữ Braille cho trẻ bị khiếm thị làm quen ngay từ khi các em còn nhỏ. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.20. | Tài liệu chữ Moon |
| Đây là một cách đọc chữ nổi. Học nhanh hơn nhưng không phổ biến như chữ Braille. ClearVision cho mượn sách hai hình thức cho trẻ học Moon và NLB có 100 nhan đề sách thiếu nhi bằng chữ Moon cho mượn miễn phí. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.21. | Tài liệu điện tử |
| Đây là phương tiện thông tin rất hữu ích hay cũng có thể coi là phương tiện giải trí khi trẻ có thể sử dụng máy tính. Có một số tính năng nâng cao trên Windows 95, 98, 2000 và XP. RNIB sản xuất phần mềm phóng đại màn hình và các bản hướng dẫn sử dụng công cụ điều chỉnh bằng những phần mềm thông thường. (Thông tin chi tiết trình bày ở Chương 13) |
|
Back to Chapter index | |
| 7.22. | Thông tin cho phụ huynh |
| Cũng cần chú ý dịch vụ cung cấp thông tin cho phụ huynh và những người chăm sóc trẻ. Có nhiều nhu cầu cần phải dựa vào sự tham khảo ý kiến tư vấn. Danh mục sách trọng tâm có thể bao gồm các thông tin sau: b) địa chỉ website hữu ích c) dịch vụ chăm sóc vào ngày nghỉ và lễ d) những lợi ích e) tổ chức giáo dục f) những công trình nghiên cứu về người khiếm thị g) thông tin về điều kiện y tế. Website, tờ rời và các tạp chí như “Khả năng thị lực” (RNIB) và “Nhìn” (Hiệp hội gia đình người khiếm thị quốc gia) thật sự là những nguồn thông tin có ích cho các đối tượng này. |
|
Back to Chapter index | |
| 7.23. | Địa chỉ nhà cung ứng |
Bag Books Chris Fuller, 60 Walham Grove, London SW6 1QR Bags of Books
BBC Cover to Cover Cassettes Calibre (Cassette library for the blind and print disabled) Chivers Press (BBC)
ClearVision Project
Letterbox Library
LFC Despatch Line Freepost ANG9675, website: www.lfc-ltd.co.uk Look: Hiệp hội gia đình trẻ khiếm thị National Office, c/o website: www.look-uk.org Hội Thiếu nhi mù NBCS House, website: www.nbcs.org.uk (có dịch vụ thu âm, cung cấp cả sách chữ lớn và chữ đại có trên 100 nhan đề có tểh đặt hàng chỉ cung cấp lẻ cho cá nhân) Thư viện Quốc gia cho Người mù website: www.nlbuk.org National
website: www.portage.org.uk Peters Bookselling Services
website: www.peters-books.co.uk (nhà cung ứng đặc biệt dịch vụ thư viện thiếu nhi ) REACH: National Advice Centre for Children with Reading Difficulties Tel: 0845 604 0414 email: enquiries@reach-reading.demon.co.uk website: www.reach-reading.demon.co.uk Royal National Institute For the Blind (Customer Service), website: www.rnib.org.uk (Có thể tải thông tin về các chương trình và tổ chức như ClearVision, Clearly a better read, Screen magnification systems, Technology in Learning and Employment and The National Literacy Strategy – Literacy for all). Ulverscroft Large Print Books Ltd. The Green,
Các cơ quan tổ chức ở Việt Có thể liên hệ một số đơn vị tổ chức sau để tìm tài liệu cho trẻ em mù và khiếm thị
Hội người mù Việt 139 Nguyễn Thái Học Hà Nội Tel: 04-7333898/ 8452060
Trường Nguyễn Đình Chiểu Tp.Hồ Chí Minh Địa chỉ: 184 Nguyễn Chí Thanh Phường 3,Quận 10, Tp.HCM Điện thoại: 08.8352959 - 8397470
Thư viện sách nói. Hội Phụ nữ từ thiện Thành phố Hồ Chí Minh 180
Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh. Studio sản xuất sách nói kỹ thuật số. 69 Lý Tự Trọng Q1. Tel: 08-8225055 / 8295632 email: gsl.hcmc@hcm.vnn.vn website: www.gslhcm.org.vn Đài tiếng nói nhân dân Việt 58 Quán Sứ, Hà nội, Việt website: www.vov.org.vn Âm nhạc, tư liệu lịch sử, văn học nghệ thuật, tạp chí văn học nghệ thuật, Tiếng thơ, Đọc truyện, Câu chuyện truyền thanh, Học tiếng Việt và chương trình phóng sự thu thanh
Trung tâm dịch vụ đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 9 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, Tp.HCM Tel: 08 – 9104 746 Fax: 08 – 9102 367 website: www.htv.com.vn
Nhà xuất bản trẻ 161 Lý Chính Thắng Q3, Tp.HCM Tel: 08 – 9316 298 / 8437 450 email: nxbtre@hcm.vnn.vn website: www.nxbtre.com.vn
Nhà xuất bản Kim Đồng 55 Quang Trung, Hà Nội Tel: 04 – 9434 703 Fax: 04 - 8229 085 email: kimdong@hn.vnn.vn website: www.nxbkimdong.com.vn
Nhà xuất bản giáo dục 83 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Tel: 04 – 8220 801 Fax: 04 - 9422 010 email: nxbgd@hn.vnn.vn website: www.nxbgd.com.vn |
|
Back to Chapter index | |
| 7.24. | Tài liệu tham khảo |
Blanshard, C. (1998). Quản lý dịch vụ cho thiếu nhi và thanh thiếu niên: cẩm nang thực hành. Hội thư viện Cẩm nang cho lời khuyên rõ ràng và rất có ích cho việc lập kế hoạch dịch vụ chung cho thiếu nhi và đối tượng trẻ có nhu cầu đặc biệt
CIPFA. (1997). Cẩm nang phục vụ thiếu nhi: tiêu chuẩn quốc gia khảo sát thiếu nhi và thanh thiếu niên ở thư viện công cộng và cộng đồng. Fryer, C. (2000). www.legislation/hmso.gov.uk/acts/acts1998/19980029.htm Royal National Institute for the Blind. (1999). Đọc rõ hơn. RNIB. Royal National Institute for the Blind. (1999). Văn học cho mọi người. RNIB. Royal National Institute for the Blind. (2000). Định hình cho tương lai. Kinh nghiệm của người mù và khiếm thị tại Anh quốc. Báo cáo tóm tắt. Tác giả Issy Cole-Hamilton and Dan Vale. Luân đôn: RNIB. Báo cáo này là một kết quả trong sáu cuộc khảo sát. 1. Định hướng tương lai: phương pháp luận nghiên cứu và khảo sát.
3. Kinh nghiệm giáo dục của người khiếm thị từ 16 đến 25 tuổi .
5. Sức khoẻ và tài chính của trẻ và thanh thiếu niên mù và khiếm thị ở Anh từ 5 đến 25 tuổi.
|
|
Back to Chapter index | |
| 7.25. | Sách thiếu nhi |
|
Archer, Elanor. (March 2000). Church, D. (March 2000). Doherty, Berlie. (1989). Hest, Amy. (1996). Horgan, Dorothy. (1998). Mandy and Wild, Margaret. (1999). Wild, Nicholas. (1987). |
|
Back to Chapter index | |