Written By Linda Hopkins
Contents : Mục đích của dự án
Skip to Navigation
2.1. Giới thiệu
2.2. Tại sao cần có cẩm nang
2.3. Đạo luật chống phân biệt đối xử (D.D.A.)
2.4. Nhu cầu cải thiện
2.5. Khu vực tình nguyện
2.6. Số liệu thống kê theo dân số học
2.7. Phạm vi các thông tin thực hành
2.8. Dịch vụ hợp tác
2.9. Thực hành tốt
References. Tài liệu tham khảo

2.1. Giới thiệu

Mục đích của cẩm nang này là hướng dẫn các nhà quản lý và nhân viên thư viện biết cách thực hiện dịch vụ thông tin cho người mù và khiếm thị. Cẩm nang cũng hướng dẫn cách đánh giá nhu cầu, xây dựng chính sách và thực hành cho các dịch vụ thư viện và là tài liệu tư vấn về phạm vi của các loại hình tài liệu, các dịch vụ hỗ trợ cho người khiếm thị đã có tại Anh Quốc.


Back to Chapter index
2.2. Tại sao cần có cẩm nang

Nhiệm vụ của thư viện công cộng đã được xác định là phục vụ cho tất cả mọi người cần đến nó theo các khoản mục mà Pháp lệnh Thư viện công cộng và bảo tàng năm 1964 và phần 163(2) của Đạo luật chính quyền địa phương (Xcốt-len) năm 1973. Ở khu vực trường đại học, cũng dần dần được hình thành nhận thức về nhu cầu của sinh viên và nhân viên, bao gồm cả đối tượng người khuyết tật. Nhận thức này dựa trên cơ sở là người khiếm thị phải có quyền hưởng thụ các dịch vụ thư viện công cộng như mọi mọi công dân đóng thuế khác. Trong những năm gần đây các thư viện công cộng ngày càng nhận thức rõ hơn về trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, coi đó là một vấn đề trong việc thực hành quản lý tốt.


Back to Chapter index
2.3. Đạo luật chống phân biệt đối xử (D.D.A.)

Quyền lợi của người khiếm thị và khuyết tật hiện nay đã được làm rõ trong luật pháp, thông qua việc ban hành DDA năm 1995, đặc biệt là Mục Sản phẩm và Dịch vụ của Đạo luật này có hiệu lực từ năm 1999 và Đạo luật Người khuyết tật và Nhu cầu giáo dục đặc biệt năm 2001. Dưới những điều khoản này, mọi nhà cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm không được từ chối phục vụ, không được phục vụ kém chất lượng, không được hạ thấp chất lượng của dịch vụ dành cho người khuyết tật. Tiến hành hợp lý để thay đổi các chính sách, ứng dụng, quy trình thực hành, gỡ bỏ những rào cản làm người khuyết tật không thể hoặc gặp nhiều khó khăn khi sử dụng các dịch vụ của thư viện.


Back to Chapter index
2.4. Nhu cầu cải thiện

Trong khi nhiều thư viện đã từng bước cải thiện dịch vụ cho người khiếm thị, vẫn còn nhiều thiếu sót đáng kể để đạt được cơ hội thực hiện quyền sử dụng dịch vụ bình đẳng trong xã hội. Những thiếu sót đó xuất phát từ nhu cầu về nhiều loại hình tài liệu thay thế cho tài liệu in thông thường mà vốn dĩ nhiều thư viện công cộng chỉ mua sách chữ lớn và băng cassette truyện của khu vực thương mại. Đối với các dạng tài liệu khác, các cơ quan từ thiện quốc gia trở thành những nhà cung ứng chính và điều này gây ra tình trạng là dịch vụ cho người khiếm thị bị tản mác rải rác và tách biệt nhau. Cũng như các độc giả khác, người mù thường không thể coi thư viện địa phương có tất cả các tài liệu đáp ứng được mọi nhu cầu của họ. Khu vực thư viện đại học cũng thế, khảo sát dự án REVIEL (Brophy và Craven, 1999) xác định cần có nhiều thay đổi để cải thiện mức độ và khả năng phục vụ cho người mù và khiếm thị.


Back to Chapter index
2.5. Khu vực tình nguyện

Dịch vụ cho người khiếm thị của các tổ chức tình nguyện thường phải đăng ký để trả phí chuyển dạng tài liệu. Độc giả phải trả tiền để hưởng dịch vụ trừ phi lãnh đạo địa phương và thư viện đại học có chuẩn bị kinh phí hoạt động cho các khoản này. Hậu quả là nhiều nhà lãnh đạo thư viện công cộng bị đánh giá là không phục vụ mọi người một cách công bằng như các điều khoản của DDA yêu cầu.


Back to Chapter index
2.5.1.

Vì vậy, một đòi hỏi quan trọng đối với các thư viện là phải xem xét lại việc cung cấp dịch vụ của mình để đảm bảo cho người mù và khiếm thị được hưởng dịch vụ ngang bằng với những độc giả bình thường khác. Cẩm nang này cung cấp thông tin và hướng dẫn để các thư viện biết cách tổ chức việc khảo sát đánh giá.


Back to Chapter index
2.6. Số liệu thống kê theo dân số học

Vì những người khiếm thị không phải là một nhóm đồng nhất nên thư viện phải có trách nhiệm đánh giá nhu cầu của họ theo các khía cạnh của dân số học tại địa phương. Số liệu thống kê của quốc gia có thể cung cấp cơ cấu và phương án phát triển thích hợp theo các yếu tố thực tế của địa phương, vì vậy mà trong cẩm nang này có phần trình bày về số liệu liên quan đến dân số học.


Back to Chapter index
2.7. Phạm vi các thông tin thực hành

Các chương khác sẽ cung cấp thông tin căn bản có thể được sử dụng để tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên, nguyên nhân gây ra bệnh khiếm thị và ảnh hưởng của các chứng tật đến việc đọc của cá nhân, cách chọn tài liệu, giới thiệu nhà cung ứng trang thiết bị hỗ trợ và việc ứng dụng công nghệ hỗ trợ thích hợp.


Back to Chapter index
2.8. Dịch vụ hợp tác

Nguyên tắc chủ đạo của cẩm nang này là thông tin về nhu cầu hợp tác để phục vụ người khiếm thị hòa nhập. Toàn bộ các chương nói về quản lý hệ thống mục lục hay mượn liên thư viện đều dựa trên tiền đề hợp tác trong điều kiện thực tế ở chừng mực nào đó mang tính khả thi.


Back to Chapter index
2.9. Thực hành tốt

Cẩm nang không nhắm vào mục đích hướng dẫn chi tiết từng hoạt động phục vụ người mù và khiếm thị mà nhắm đến việc nhận ra nhu cầu và cơ cấu của từng địa phương sẽ tạo ra các loại hình phục vụ khác nhau. Cẩm nang chỉ ra những thành tố chính cần thiết để xây dựng và phát triển dịch vụ theo đúng “Hướng dẫn hoạt động của quốc gia” do Tổ chức Share the Vision và Hội Thư viện chỉ đạo. Bảng tóm tắt các đề nghị này được trình bày ở Phụ lục A2


Back to Chapter index
2.10.

Cẩm nang này giới thiệu một cách cụ thể các dịch vụ cho người khiếm thị và tìm cách xác định các chính sách, các thực hành và quy trình thực hiện để tạo nên những ứng dụng tốt trong thực tế. Hy vọng là các nguyên tắc và phương pháp luận này cũng có thể dung hòa, hỗ trợ trong mối quan tâm chung đối với các nhu cầu của các nhóm độc giả khác.

2.11.

Cẩm nang sẽ tiếp tục giới thiệu thêm nhiều mô hình dịch vụ cho người khiếm thị đạt hiệu quả cao. Vì thế nó sẽ phải được cập nhật định kỳ. Phiên bản hiệu đính lần đầu sẽ được thực hiện vào tháng 3 năm 2002. Ban biên soạn hoan nghênh các đóng góp bổ sung cho các phiên bản hiệu đính sau; để tiện cho việc đóng góp, phiên bản dạng web của cẩm nang có bản tin để mời các thư viện trao đổi thông tin về việc phát triển những đề xướng mới.

References. Tài liệu tham khảo

Brophy, Peter and Craven, Jenny. (1999). Thư viện tích hợp truy cập được; mô hình phát triển dịch vụ trong thế kỷ 21.  Báo cáo tổng kết về dự án REVIEL (Nguồn lực thư viện điện tử cho người khiếm thị). Báo cáo nghiên cứu và cải thiện dịch vụ thư viện Anh quốc số 168. Manchester: Trung tậm nghiên cứu Quản lý thông tin và thư viện, Đại học Thủ đô Manchester.

 

Anh quốc. Đạo luật. (1995). Đạo luật chống phân biệt đối xử 1995. Chương 50. London: HMSO.

 

Anh quốc. Đạo luật. (1973). Đạo luật chính quyền địa phương (Xcốt-len) 1973. Chương 65. London: HMSO.

 

Anh quốc. Đạo luật. (1964). Đạo luật Bảo tàng và thư viện công cộng 1964. Chương 75. London: HMSO.

 

Anh quốc. Đạo luật. (2001). Đạo luật khuyết tật và nhu cầu giáo dục đặc biệt 2001. Chương 10. London: Stationery Office.

 

Machell, Jean. (1996). Dịch vụ thông tin và thư viện cho người khiếm thị: hướng dẫn của quốc gia. Tổ chức Share the Vision / Hội thư viện. London: LA Publishing.


Back to Chapter index
 Thư viện Khoa Học Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh