| Contents : Giới thiệu thư viện điển hình | |
| Skip to Navigation | |
| 17.6. | Giới thiệu thư viện điển hình |
| 17.6.1. | Thư viện trường đại học |
| 17.6.1.1. | Trường dạy nghề RNIB, Loughborough |
| 17.6.1.2. | Trường Đại học Lancashire (UCLAN) |
| 17.6.1.3. | Đại học Leeds |
| 17.6.1.4. | Đại học Sunderland |
| 17.6.1.5. | Đại học Swansea |
| 17.6.2. | Thư viện công cộng |
| 17.6.2.1. | Thư viện Quận Essex |
| 17.6.2.2. | Thư viện Gateshead |
| 17.6.2.3. | Thư viện Quận Gloucestershire |
| 17.6.2.4. | Thư viện Islington |
| 17.6.2.5. | Thư viện Manchester |
| 17.6.2.6. | Trung tâm Tameside của người khiếm thị |
| 17.6.2.7. | Thư viện công cộng ở Bắc Ailen |
| 17.6. | Giới thiệu thư viện điển hình |
|
Khi phát triển các dịch vụ thư viện, cách thực hành chung nhất là các thư viện nên tham khảo kinh nghiệm và kiến thức của các thư viện khác. Có giá trị cụ thể trong hoạt động phục vụ người khiếm thị và các thư viện ở Anh thực hành tốt tổng kết lại được nhiều bài học thực tế từ mô hình thực hành thư viện điển hình mặc dù không phải là tất cả các thư viện đều làm tốt ở mọi khía cạnh được yêu cầu.
Phần này rút ra những thực hành tốt nhất mà các thư viện hiện có. Một bảng đánh giá ngắn gọn về các trang thiết bị, các loại dịch vụ hiệu quả và toàn diện và số thư viện được giới thiệu có những thế mạnh riêng khác nhau. Không thể bao quát hết thấu đáo dịch vụ có mọi nơi và cũng xin các thư viện khác vui lòng đề nghị bổ sung để đưa thông tin thêm giới thiệu những địa chỉ mới. Phiên bản web của cẩm nang này có mục bản tin và ban biên soạn rất vui lòng đón nhận thông tin đóng góp bổ sung của các quý vị. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1. | Thư viện trường đại học |
|
Là một bộ phận của các cơ quan giáo dục đại học, việc hỗ trợ cho sinh viên và nhân viên khiếm thị trong thư viện trường đại học thường được quản lý khác với thư viện công cộng. Thư viện sẽ hình thành một phần nào trong chính sách chung hỗ trợ người khuyết tật để tạo ra môi trường học tập công bằng. Một số dịch vụ liên quan đến việc sử dụng thư viện không nhất thiết nằm trong quyền điều hành của riêng thư viện.
Nhiều viện giáo dục đại học quan tâm đến những điều khoản mà Hội đồng Quỹ giáo dục đại học (HEFC) đề cập về những điều kiện tối thiểu cần có cho sinh viên khuyết tật (HEFC, 1999). Trong đó có tuyên bố chính sách, dịch vụ hỗ trợ và chiến lược phục vụ cho đối tượng sinh viên này. Trong đó có cả hàng loạt các nhu cầu cần phải đưa ra như: chính sách quản trị, định hướng và tư vấn, vấn đề truy cập sử dụng dịch vụ. Được chuyển sang lĩnh vực dịch vụ của thư viện, có thể là:
a) tổ chức đội ngũ người dạy kèm và điều phối nhân sự dạy kèm; |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.1. | Trường dạy nghề RNIB, Loughborough |
|
Đây là trường dành riêng cho học viên mù và khiếm thị có nhiều khoá học dành cho người nghỉ học để học lại tiếp lên cao. Trường cộng tác với một trường đại học hòa nhập đó là đại học, Loughborough; nó cũng chia một giảng đường với Đại học Loughborough. Được coi là thực hành tốt nhất, là một trường chuyên biệt, Loughborough có tiêu chuẩn riêng biệt và theo dõi các thực hành của các trường khác để thi đua nhau làm tốt hơn.
Hỗ trợ cho sinh viên: chương trình giới thiệu, chuơng trình dạy kèm, tập huấn sử dụng máy tính 1-1, dịch vụ hỗ trợ người khiếm thị chung.
Luôn chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin, tập huấn và cập nhật công nghệ tiên tiến. Sinh viên luôn được hướng vào việc sử dụng máy tính phóng to ký tự, dùng máy đọc màn hình hay chữ Braille cùng với các thiết bị để ghi bài và sử dụng tài liệu in khác. Sinh viên cũng có thể mua máy tính xách tay, máy đọc để dùng bên ngoài lớp học.
Trường cũng có một đội chuyển dạng sản xuất các tài liệu học tập ở dạng được thích dùng. Dịch vụ cũng cung cấp bài kiểm tra hay đề cương bài giảng kèm với bản in thường. Bài ghi chép trên lớp cũng có thể nhận chuyển dạng. Trung tâm học liệu cũng được diễn tả như “khu vực học tập tiện ích” để độc lập nghiên cứu và phát triển thêm một số kỹ năng ngoài giờ học. Nó bao gồm cả việc truy cập máy tính nối CCTV, máy ghi băng, máy quét, CD Rom, Internet và một nhan đề báo nói. Tài liệu chuyển dạng có thể mượn tại Trung tâm tài liệu. Thêm nữa, Trung tâm có dịch vụ phục vụ đọc cho cá nhân và nhóm tình nguyện viên thu băng bài giảng |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.2. | Trường Đại học Lancashire (UCLAN) |
|
Xét về nhiều phương diện, thư viện của UCLAN nhiều năm qua là trung tâm hỗ trợ cho sinh viên và nhân viên khiếm thị. Là trung tâm hỗ trợ cho đối tượng đặc biệt này tại trường. Nhiều hỗ trợ được do Phòng Học liệu đặc biệt (SLRU) đặt tại tầng trệt của trường. Dịch vụ gồm có:
a) chuyển dạng tài liệu thư viện thành một dạng thích hợp (Braille, chữ lớn, biểu đồ nổi và đĩa máy tính); |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.3. | Đại học Leeds |
|
Đặc trưng của |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.4. | Đại học Sunderland |
|
Trường này cam kết cải thiện tăng cường việc truy cập cho người khuyết tật và người gặp khó khăn trong việc học. Có ban tư vấn khuyết tật báo cáo trực tiếp với Ban lãnh đạo nhà trường để được chấp thuận quyết định và hợp tác thực hiện. Ban làm việc cho người khuyết tật chú trọng nhiều đến xây dựng chính sách thảo luận báo cáo cho Phòng Cơ hội học tập bình đẳng của trường. Tạo ra vai trò quan trọng cho trường – tổ chức hỗ trợ dạy kèm và có ban đại diện cho người khuyết tật trong thư viện và một số các dịch vụ chính khác.
Cải thiện việc truy cập cho người khuyết tật là ưu tiên chính trong dịch vụ thông tin thư viện. Tuyên bố của thư viện, hướng dẫn sử dụng nguồn lực và trang web nêu rõ cơ chế hỗ trợ. Thành viên quản lý cao cấp có trách nhiệm cụ thể về dịch vụ của người khuyết tật (phải dành ra một ngày trong tuần để làm việc này) và phân công người chịu trách nhiệm cho từng khu vực. Nhận thức về người khuyết tật là phần tổng hòa chung với chương trình chăm sóc khách hàng cho toàn thể nhân viên và giao tiếp với người khiếm thị kể cả bằng ký tự của người mù. Công nghệ hỗ trợ (phóng to và làm ra âm thanh) được ưu tiên phục vụ cho người khuyết tật. Cả hai loại ấn phẩm đều được chú ý đến các yếu tố đó kể cả dạng web hay in ấn. Có chương trình đem sách đến các thư viện truy cập được, hay gửi về nhà hay mượn liên thư viện và chuyển dạng thành chữ Braille hay phóng to, giới thiệu hay đọc cho từng cá nhân. Cải thiện tòa nhà xây dựng như cửa cầu thang, đánh dấu cửa, ánh sáng và đổi chỉnh màu. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.5. | Đại học Swansea |
Thư viện chính có máy đọc CCTV, sử dụng máy tính có đầu đọc CD Rom và máy tính đặc biệt cho người khuyết tật/ nhu cầu đặc biệt. Có thể cho mượn máy thu âm ghi bài nếu sinh viên có yêu cầu. Cán bộ quản lý thư viện có trách nhiệm để hỗ trợ cho đối tượng này.
Các tiện nghi sinh hoạt cho sinh viên đặc biệt được thiết kế cho phù hợp với họ và có chỗ ở cho cả những chú chó dẫn đường của họ. Giảng đường được thiết kế có những đường dẫn nổi và tập huấn đi lại nếu sinh viên cần. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2. | Thư viện công cộng |
So với khu vực đại học, thư viện công cộng tự lập hơn cho việc lập kế hoạch phục vụ cho người khiếm thị mặc dù thường thì theo tiêu chí chung của chính sách của địa phương là tạo cơ hội bình đẳng cho mọi công dân.
Cuộc nghiên cứu chỉ ra là nhiều quản lý thư viện thừa nhận là nhu cầu của đối tượng đặc biệt này rất đa dạng (Craddock, 1996), (Kinnell et al, 2000). Các dịch vụ như trung tâm CNTT, chuyển dạng tài liệu, dịch vụ cho mượn tài liệu chữ lớn, băng và dịch vụ gửi sách nói qua đường bưu điện. Có một số thư viện được công nhận là có mô hình hoạt động rất tốt. Những thư viện sau được coi là có những nét đặc trưng và chuẩn dịch vụ tốt. Tuy nhiên cũng thấy rõ là nhu cầu người khiếm thị trong chương trình xây dựng thư viện đang ngày càng phát triển rộng rãi hơn, thúc đẩy việc ứng dụng thực hiện các chính sách hoà nhập xã hội và các điều kiện mà DDA đề ra. Cụ thể là việc phát triển CNTTVT được định hướng bởi một mạng lưới và CNTT ngày càng cải thiện tốt hơn việc truy cập bình đẳng thông tin cho tất cả. Có rất nhiều ví dụ để thấy toàn cảnh việc phân phối dịch vụ ở Bắc Ailen được trình bày ở mục 17.6.2.7. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.1. | Thư viện Quận Essex |
Dịch vụ thư viện
Cải thiện việc truy cập vào CNTTVT bằng cách cài các chương trình phóng to màn hình. Thư viện cũng đi đầu trong việc hướng dẫn và lập chuẩn cho việc cung cấp các tài liệu thay thế trong khu cộng đồng quận nói chung.
Những chương trình gần đây có cả việc lôi kéo người mù và các hoạt động thảo luận nói chuyện sách, như chương trình đọc sách chữ lớn, bản tin liên kết khu dân cư bằng chữ lớn, thu băng hay chia nhóm đọc. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.2. | Thư viện Gateshead |
Chú ý là dịch vụ AIRS (Sử dụng dịch vụ thông tin thư viện) của thư viện này đã có từ nhiều năm nay. Mục đích của AIRS là cung cấp đủ mọi dạng thông tin truy cập được. Có cả nhật báo nói do chính nhân viên tòa soạn thực hiện, sản xuất băng sách nói cho thiếu nhi, dịch vụ chuyển dạng cho việc cung cấp thông tin cá nhân theo dạng thay thế, thiết bị sao chụp nhanh và thu băng theo yêu cầu khách hàng. Như là trung tâm chuyển dạng tập trung,
Thế mạnh đặc biệt của dịch vụ là thuê cả người khuyết tật làm việc, so với lúc mới hình thành số người này đã lên hơn 50%. Kết quả này đã giúp làm rõ thêm chính sách cho người khiếm thị và khuyết tật và nhu cầu của độc giả thư viện. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.3. | Thư viện Quận Gloucestershire |
Là một địa chỉ có những thực hành tốt, Gloucestershire có kinh nghiệm đánh giá việc phục vụ và thành lập dịch vụ sách nói trong khuôn khổ của một dự án nghiên cứu. Bao gồm vấn đề sắp xếp với Phòng dịch vụ xã hội về vấn đề trách nhiệm và tạo vốn để sử dụng các dịch vụ toàn quốc đặc biệt là dịch vụ sách nói của RNIB. Nó cũng bao gồm thực hành tư vấn cho NKT và định ra chính sách chung cho việc phát triển dịch vụ trong tòan quận. Yếu tố chính của dịch vụ mới là việc phát hành dịch vụ bưu điện của thư viện kết hợp nguồn lực băng sách nói của mình với nguồn băng 6 rãnh của RNIB chuyển giao. Tất cả những dịch vụ này hình thành cơ bản dịch vụ thư viện truy cập được rộng rãi tại địa phương ở Gloucestershire.
Về phương diện nghiên cứu, chủ trương này được định ra để khám phá khả năng kết hợp nguồn lực địa phương và trên tòan quốc làm mô hình cho các thư viện khác làm theo. Kinh nghiệm để làm chuyện này và đối phó với những yêu cầu cao cấp hơn theo nhu cầu người sử dụng và theo ghi nhận trong các đề tài nghiên cứu (Thư viện quận Gloucestershire, Dịch vụ mỹ thuật và bảo tàng, 1998). |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.4. | Thư viện Islington |
Thư viện này đặc biệt quan tâm đến và khai thác khả năng sử dụng CNTT để mở rộng điểm truy cập của người khiếm thị. Ví dụ truy cập mục lục qua màn hình được phóng lớn và nghe đọc mục lục từ các máy trạm ở thư viện trung tâm và ba thư viện nhánh hay dịch vụ thư viện tại nhà bằng máy tính xách tay. Thư viện trung tâm cũng có thiết bị quét và nhận dạng chữ để chuyển dạng in thành dạng thay thế cùng với các thiết bị máy tính để hỗ trợ tập huấn người sử dụng.
Gần đây hơn là dịch vụ Internet được giới thiệu. Đây là biện pháp thỏa hiệp dùng các trạm truy cập Internet tại thư viện tham khảo trung tâm có những công nghệ hỗ trợ cải tiến như phóng to văn bản hay phát âm. Hỗ trợ điện thoại trực tiếp khi sử dụng dịch vụ do các nhà chuyên gia CNTTVT dành cho người khiếm thị từ Ban tư vấn chuyên biệt. Islington cũng tham gia dự án thử nghiệm của TNAUK đánh giá việc sử dụng báo và tạp chí điện tử. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.5. | Thư viện Manchester |
Là thư viện có bề dày lịch sử thành tích phục vụ người khiếm thị từ lâu. Đó là thư viện đầu tiên cài bộ đọc Kurzweil và thành lập “đơn vị VI” của thư viện trung tâm và các thư viện vùng ngọai ô chú trọng đến phục vụ đối tượng này. Những cơ sở này có văn phòng riêng biệt và cung cấp công nghệ hỗ trợ và nhân viên phục vụ bạn đọc khiếm thị. Chú trọng vào việc phục vụ thông tin cho nhu cầu học tập và làm việc của họ. Thư viện cộng đồng được thiết kế để tạo ra nhiều dịch vụ giải trí và coi thư viện như là trung tâm phục hồi cho người già và những người vừa bị khiếm thị. Qua nhiều năm, Bên cạnh những dịch vụ này, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.6. | Trung tâm Tameside của người khiếm thị |
Trung tâm này là mô hình độc nhất của thư viện nhánh phục vụ trực tiếp cho người khiếm thị. Nó cũng phục vụ như là nguồn lực trung tâm cho các dịch vụ thư viện còn lại. Có nhiều dịch vụ chuyển dạng và cho mượn khác nhau được triển khai ở đây. Bao gồm: a) cho mượn vốn tài liệu chữ lớn, băng sách, băng nhạc cho người lớn và trẻ em và tạp chí in bằng chữ Braille và băng;
Có một phòng cách âm dùng để thu băng. Trung tâm được độc giả khiếm thị khai thác nhiều, một phần là nhờ vào sự hợp tác với Hội người mù Tameside. Có dịch vụ xe buýt cho người khiếm thị và còn có trung tâm phục hồi tinh thần cho những người mới bị khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.7. | Thư viện công cộng ở Bắc Ailen |
Khi xét về thực hành tốt nhất, thư viện ở Bắc Ailen có thời gian từng được coi là thư viện đi đầu trong việc nhận thức ra được nhu cầu sử dụng thư viện của người khiếm thị. Nhiều đặc điểm phục vụ thực hành tốt đã được thực hiện kể từ thập niên 70. Gồm có dịch vụ cho mượn thiết bị đọc, cam kết dịch vụ với nhà cung ứng quốc gia và cả phí đăng ký sử dụng các dịch vụ của địa phương. Cũng quan hệ tốt với các báo nói do các nhóm tình nguyện thực hiện sao chép nhiều bản và phân phối băng báo nói hàng tuần qua hệ thống tỉnh thành. Dự án ‘Speaking Volumes’ hợp tác với Trung tâm người mù của Bắc Ailen đang mở rộng phạm vi và khả năng truy cập vào các xuất bản của Ailen dưới dạng băng tiếng. Chương trình chính hiện nay là đang chuẩn bị sử dụng công nghệ hỗ trợ ở mạng lưới 124 thư viện công cộng với chính sách “truy cập được tất cả” và thể hiện mạnh mẽ việc thực thi pháp luật theo pháp luật bình đẳng của Bắc Ailen và với các điều khỏan của DDA. Được Bộ Văn hóa, nghệ thuật và giải trí tài trợ như là một phần của chương trình phát triển CNTTVT, tất cả các thư viện trong chương trình sẽ phục vụ màn hình phóng lớn và sờ được, bàn phím cải tiến, hệ thống phát thanh, và hệ thống theo dõi để tiện việc chăm sóc những người khiếm thị lại có thêm những khuyết tật khác. Thư viện lớn hơn sẽ phải có máy đọc và in chữ Braille, và máy CCTV. Công nghệ đã được chọn theo sự tư vấn của RNIB để đảm bảo tính tương thích và đồng nhất và RNIB ký hợp đồng để tập huấn việc sử dụng các thiết bị đó. |
|
Back to Chapter index | |
| << Phụ lục 17.5 | Phụ lục References >> |