| Written By Peter Craddock | |
| Contents : Nguồn thông tin tư vấn hỗ trợ | |
| Skip to Navigation | |
| 17. | Giới thiệu |
| 17.1. | Hiệp hội và cơ quan cung cấp dịch vụ |
| 17.1.1. | Viện hoàng gia cho người mù (RNIB) |
| 17.1.2. | Thư viện Quốc gia dành cho người mù (NLB) |
| 17.1.3. | Thư viện băng cassette cho người mù và khuyết tật đọc (CALIBRE) |
| 17.1.4. | Tổ chức ClearVision |
| 17.1.5. | Tổ chức Share the Vision (STV) |
| 17.1.6. | Hội báo nói Anh quốc (TNAUK) |
| 17.1.7. | Hành động vì người mù (AFBP) |
| 17.1.8. | Hiệp hội dịch vụ thông tin chuyển dạng (COTIS) |
| 17.1.9. | Tiểu ban Thư viện cho người mù của IFLA |
| 17.1.10. | Viện Chuyên gia thông tin thư viện (CILIP) |
| 17.1.11. | Sách nói |
| 17.1.12. | Tổ chức tăng cường khả năng thông tin |
| 17.1.13. | Hội quốc gia của các tổ chức người khiếm thị địa phương (NALSVI) |
| 17.1.14. | Phòng Dịch vụ xã hội địa phương (SSD) |
| 17.1.15. | Cơ quan công nghệ thông tin và viễn thông giáo dục Anh quốc (BECTa) |
| 17.1.16. | Ủy ban bảo vệ quyền lợi người khuyết tật (DRC) |
| 17.1.17. | Mạng lưới truy cập |
| 17.2. | Đọc và nghiên cứu |
| 17.2.1. | Báo cáo dự án hợp tác của LIC/STV |
| 17.2.2. | Nghiên cứu và tham khảo thêm |
| 17.3. | Tập huấn về phục vụ công bằng và nhận thức về người khuyết tật |
| 17.4. | Công nghệ hỗ trợ |
| 17.5. | Phương tiện thông tin không rào cản |
| 17.6. | Giới thiệu thư viện điển hình |
| References. | Tài liệu tham khảo |
| 17. | Giới thiệu |
|
Để lập kế hoạch và phát triển dịch vụ cho người khiếm thị nên chuẩn bị sẵn kiến thức và kinh nghiệm liên quan. Điều quan trọng của dịch vụ là phải giúp bản thân người khiếm thị tự phục vụ và sử dụng thành thạo chuyên nghiệp. Sự hiện diện hoạt động của họ sẽ có mặt ở khắp các khu vực dịch vụ và những nơi đó đều ở tư thế sẵn sàng hỗ trợ. Tham khảo việc thực thi tiêu chí bình đẳng cần phải tham khảo thêm kinh nghiệm của thư viện khác và cácdịch vụ điển hình đã được giới thiệu trong cẩm nang.
Chương này tổng kết lại và bổ sung thông tin tham khảo trong cẩm nang và cần kết hợp thêm với nhiều nguồn thông tin khác. Thông tin về người khiếm thị ngày càng nhiều và phong phú và các nguồn tham khảo sử dụng trong đây được tuyển chọn lại. Trong phần chính chỉ chọn thông tin liên quan trực tiếp đến người khiếm thị và tổng quan về người khuyết tật. Trình bày nhiều về vấn đề phát triển ứng dụng Internet trong và ngoài nước. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1. | Hiệp hội và cơ quan cung cấp dịch vụ |
|
Phần này mô tả các tổ chức dịch vụ , thông tin, tư vấn và hỗ trợ rất có giá trị tham khảo cho cán bộ thư viện. Có nhiều tổ chức khu vực và địa phương, các chi tiết này có thể đọc trên “Danh bạ tổ chức ở Anh quốc”, có thể ở dạng tài liệu in ấn hay trên trang web của RNIB (www.rnib.org.uk) dưới dạng một cơ sở dữ liệu có thể tra cứu. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.1. | Viện hoàng gia cho người mù (RNIB) |
RNIB là tổ chức tình nguyện lớn nhất Anh quốc dành cho người mù và khiếm thị đủ loại đủ kiểu. Cung cấp hơn 60 dịch vụ khác nhau ở đủ các lĩnh vực giáo dục, tập huấn, việc làm, và hỗ trợ cho cá nhân và tổ chức.
Công việc của RNIB chủ yếu có bốn lĩnh vực: thiết bị và thông tin truy cập được, dịch vụ cộng đồng (định nghĩa rộng hơn), giáo dục và việc làm. Trong dịch vụ thư viện, RNIB làm việc chặt chẽ với Thư viện quốc gia dành cho người mù để phối hợp và cải thiện dịch vụ tốt hơn. RNIB khởi xướng tổ chức ‘Share the Vision’ và tiếp tục trở thành một thành viên tích cực. Sứ mệnh của nó là “Một thế giới nơi mà người mù và khiếm thị hưởng thụ được quyền lợi, trách nhiệm, cơ hội và chất lượng cuộc sống như những người sáng mắt”.
Các nguồn thông tin
Trang web RNIB Trang này được thiết kế để có thể truy cập đến tất cả mọi người sử dụng, kể cả những người sử dụng công nghệ truy cập như giọng đọc hay phóng to màn hình. Trang này được thiết kế theo các hướng dẫn của RNIB về cách lập trang web tốt cho phép người xem điều chỉnh các yếu tố trình bày như cỡ chữ, kiểu hay màu sắc. Trang này hiện thu hút khỏang 70,000 người một tháng, rất được ưa thích trong số các trang web của các tổ chức từ thiện của Anh Quốc.
Thư viện tham khảo RNIB Trong tất cả mối quan tâm có dịch vụ thông tin tư liệu cung cấp sách báo mới xuất bản trong vòng định kỳ hai tháng, các mục lục xuất bản, tờ tin của RNIB và các thông tin thời sự.
Các thành viên hợp tác cũng có thể đăng ký sử dụng kể cả dịch vụ thông tin mới và các dịch vụ hỗ trợ thư viện và sử dụng không hạn chế Thư viện tham khảo. Thự viện này đặt tại 105 đường Judd, Trung tâm nguồn lực (Luân độn – các trung tâm khác ở
RNIB TiLE (Công nghệ hỗ trợ học tập và làm việc)
Thư viện chữ Braille RNIB
Thư viện băng cassette RNIB
Dịch vụ sách nói RNIB Thành viên thì thường là những người có vấn đề thị lực theo điều kiện chấp nhận cho gửi bưu điện miễn phí. Đó là dịch vụ đăng ký sử dụng, nhiều thành viên được trả phí do Phòng dịch vụ xã hội chịu; một số thì thư viện địa phương sẽ trả (ví dụ ở Bắc Ailen) hay do tổ chức từ thiện địa phương chịu chi phí này. Ngân sách của các phòng dịch vụ xã hội trong những năm gần đây bị cắt giảm và ở diện xếp hàng chờ. Tuy nhiên giải pháp hiệu quả đầu tư để có thể cung cấp dịch vụ nhiều người sử dụng và đạt chất lượng cao cho người đọc trong đó phải có cả diện phục vụ tại nhà.
Phí đăng ký cá nhân là 32 bảng một người và 25 bảng cho dịch vụ bưu điện hàng năm. Thỏa thuận mức độ sử dụng có thể thương lượng với thư viện tại địa phương đăng ký sử dụng tập thể. Có thể liên lạc qua Dịch vụ sách nói RNIB,
Biên mục các tài liệu này bằng dạng chữ Braille, băng hay sách nói có trên cơ sở dữ liệu REVEAL. Vốn tài liệu chữ Braille và băng cassette có trên mục lục liện hợp quốc tế NLS tài liệu chữ Braille và băng cassette của Thư viện Quốc hội.
Liên lạc: Dịch vụ Khách hàng, RNIB, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.2. | Thư viện Quốc gia dành cho người mù (NLB) |
|
Sứ mệnh của NLB là đảm bảo cho người khiếm thị sử dụng dịch vụ thư viện cũng như người sáng. Chú trọng nhiều đến tầm quan trọng của việc chọn lựa độc lập của họ.
Là dịch vụ thông tin thư viện dẫn đầu về hoạt động phục vụ người khiếm thị, NLB làm việc với nhiều thư viện lớn để thúc đẩy các thực hành tốt nhất và tăng thêm giá trị cho dịch vụ dành cho người khiếm thị.
NLB phối hợp với một số các thành viên ở Anh quốc (kể cả RNIB, ClearVision, CALIBRE và các dịch vụ thư viện trường đại học và công) và ở nước ngoài.
Dịch vụ thư viện cho mượn tài liệu có vốn tài liệu Châu Âu lớn nhất bằng chữ Braille và Moon và cung cấp dịch vụ miễn phí trên toàn thế giới. Vốn tài liệu bao gồm tài liệu văn học và khoa học, cho người lớn và thiếu nhi và cả cho người đang học chữ Braille, hay cả vốn tài liệu nhạc bằng chữ Braille. Cũng có một vốn nhỏ tài liệu khổ lớn và băng sách nói.
NLB giúp cá nhân chọn lựa theo nhu cầu đọc và độc lập bất cứ nơi đâu họ muốn. Các yêu cầu có thể liên lạc qua điện thoại hay qua trang web www.nlbuk.org.
Trang web NLB truy cập đầy đủ và kể cả truy cập mục lục trực tuyến để chọn lựa và đặt sách, khu vực sách cho thanh thiếu niên, bảng thảo luận và tạp chí ‘Read On’. Thêm vào đó, trang web này có nhiều dịch vụ trực tuyến bao gồm sách điện tử và tài liệu tham khảo cũng như cổng thông tin cho người khiếm thị truy cập vào các trang web khác. Bao gồm các tính năng: a) Mục lục trực tuyến và tìm sách b) Thảo luận về nghiệp vụ thư viện c) Hoạt động vận động đọc và viết trong khu dân cư d) Cổng thông tin cho người khiếm thị e) Góc chọn sách văn học cho thanh thiếu niên f) Hướng dẫn thiết lập trang web truy cập được g) Sách điện tử h) Dịch vụ tham khảo điện tử.
NLB cung cấp cổng thông tin cho dịch vụ thư viện rộng lớn hơn cho người khiếm thị. Bằng cách phát triển mối quan hệ hợp tác với các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước, NLB làm việc nhằm cung cấp cho người khiếm thị thêm nhiều sách và thông tin và dịch vụ theo hình thức tài liệu nào họ thích dùng.
NLB cũng cung cấp Dịch vụ tập huấn và tư vấn truy cập cho thư viện, người cung cấp thông tin và các tổ chức khác mong muốn cải thiện việc truy cập dịch vụ của họ. Dịch vụ được cung cấp có thể bao gồm cả kiểm tra tính truy cập, tập huấn nhân viên, hỗ trợ công nghệ truy cập và giúp đỡ phục vụ tài liệu dạng thay thế.
Xuất bản có cả tạp chí 'Read On', danh mục bổ sung 'New Reading' và bản tin 'Focus' supporters' (theo quý), bản tin 'NLB Research Bulletin' (hàng hai năm) và một 'Annual Review'. Liên hệ : National Library for the Blind, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.3. | Thư viện băng cassette cho người mù và khuyết tật đọc (CALIBRE) |
|
CALIBRE là thư viện gửi băng sách nói qua đường bưu điện cho các thành viên trên 18,500 độc giả và kệ sách gồm 6,000 nhan đề (gồm khoảng 1000 sách thiếu nhi). Tất cả nhan đề này đều thu đầy đủ.
Dịch vụ của CALIBRE chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu đọc giải trí. Vốn tài liệu có cả sách khoa học phổ thông như về tiểu sử, du lịch và cả sách văn học. Thành viên có thể chọn sách hoặc thích CALIBRE sẽ chọn sách cho họ dựa vào các sự chọn lựa trước đây của họ (đặc biệt là cho người khiếm thị cô đơn). Dịch vụ có nhiều tính năng độc nhất có thể truy cập cao: a) sách được ghi âm trong băng cassette 2 rãnh; b) thành viên không thể đọc tài liệu chữ in và người mù và khiếm thị (trong đó có cả người khó khăn trong việc học và người mắc chứng khó đọc và cả người bị khuyết tật tạm thời); c) dịch vụ được cá nhân sử dụng miễn phí, có giấy xác nhận của bác sĩ để đảm bảo đủ điều kiện chấp thuận sử dụng dịch vụ.
Dịch vụ đăng ký được cung cấp cho các tổ chức và cơ quan phục vụ người khuyết tật nhưng họ chỉ có thể mượn sách cho những khách hàng đủ điều kiện sử dụng dịch vụ của CALIBRE. Mục lục cho cả người lớn và trẻ em có ở dạng chữ lớn hay trên đĩa và toàn bộ mục lục có thể tra cứu trên trang web của CALIBRE. Người lớn thì có thể bị trả tiền dịch vụ nhưng với trẻ em thì được miễn phí. CALIBRE cũng hợp tác với tổ chức Share the Vision và đóng góp các biểu ghi cho tài liệu của họ vào cơ sở dữ liệu của REVEAL của những tài liệu dạng thay thế.
Liên lạc: CALIBRE, Aylesbury, Buckinghamshire HP22 5XQ. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.4. | Tổ chức ClearVision |
|
Thư viện này cho mượn qua bưu điện các sách thiếu nhi ở hình thức đôi có bản chữ Braille trên các trang nhựa trong. Sách dành cho thiếu nhi khiếm thị chia sẻ việc đọc với gia đình hay bạn bè sáng mắt hoặc dành cho người lớn khiếm thị đọc cho trẻ sáng hoặc sử dụng trong giờ kể chuyện của thư viện. Có 3,500 nhan đề ở dạng Braille cấp 1 hoặc cấp 2 và vốn tài liệu gồm có truyện tranh, sách bìa dày, văn học và thơ, sách thông tin đơn giản. Trong quan hệ hợp tác với Thư viện quốc gia của người mù, ClearVision hiện là nguồn chính để trẻ em đọc tài liệu chữ Braille vì các em chưa đến tuổi tự đọc.
Thư viện có thể trao đổi sách đến 6 lần một năm. Phí đăng ký đến £40 một người. Tờ thông tin rơi có thể tư vấn cho việc sử dụng sách ClearVision trong thư viện và đề nghị cách thức sách có thể được tích hợp vào hệ thống.
Liên hệ: Marian Ripley, ClearVision, Linden Lodge School, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.5. | Tổ chức Share the Vision (STV) |
|
STV là một hiệp hội quốc gia để giúp đỡ cải thiện chất lượng và khả năng triển khai dịch vụ thông tin thư viện phục vụ người khiếm thị. Là cộng sự của tổ chức quốc gia như CALIBRE, Thư viện quốc gia dành cho người mù (NLB), Viện Hoàng Gia dành cho người mù (RNIB), Hội báo nói Anh quốc, Hội đồng Thông tin Thư viện Xcốtlen, Hội của Các cán bộ thư viện chủ chốt, Viện nghiên cứu chuyên gia thư viện, Hội đồng dịch vụ Thông tin thư viện Bắc Ai len, Hội đồng dịch vụ Thông tin thư viện Wales, Thư viện quốc gia Anh quốc và Hội thư viện trường đại học cao đẳng. Thành lập vào năm 1990, STV hướng dẫn một chương trình ứng dụng rộng gồm các hoạt động thúc đẩy và khởi xướng phối hợp với các thành viên tổ chức. Bao gồm: hội thảo thúc đẩy, triển lãm, điều hành và hội nghị. Nó cũng khởi xướng và đóng góp nhiều chương trình nghiên cứu như ‘Project Libra’ và ‘Testlab’ và ‘Accessible Library Partnership’ và cũng là nơi tiên phong đề xuất tính khả thi của REVEAL, cơ sở dữ liệu quốc gia các nguồn lực ở dạng truy cập được.
Năm 1999, Ủy ban Thông tin thư viện tiến hành hợp tác với STV để có thể đạt hiệu quả hoạt động từ nguồn quỹ 200,000 bảng do DCMS tài trợ từ 1999/ 2000 “để đảm bảo là người mù và khiếm thị hưởng nhiều lợi ích hơn khi sử dụng các dịch vụ đọc và thư viện”. Điều này đạt được nhờ vào sự cố gắng không ngừng của Ban hợp tác làm việc LIC/ STV để có đủ nguồn lực hình thành tổ chức mới vào năm 2000.
Các xuất bản phẩm như Danh bạ các dịch vụ chuyển dạng (hết xuất bản), Dịch vụ thư viện dành cho người khiếm thị: hướng dẫn toàn quốc, Bản tin STV – bản tin định kỳ và nói về vấn đề nhận thức về dịch vụ (ngừng phát hành kể từ số 39, Đông 2001)
Liên hệ: Share the Vision, c/o National Library for the Blind, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.6. | Hội báo nói Anh quốc (TNAUK) |
|
TNAUK là tổ chức thành viên của hơn 500 tờ báo địa phương. Nó cũng là nhà cung cấp chính các tờ báo địa phương và tạp chí phổ thông quốc gia cho người khiếm thị và những người cảm thấy “phải căng mắt ra mà đọc”. Những tờ này có thể đăng ký gửi bưu điện miễn phí cả bản rút gọn trên băng 2 rãnh và đĩa máy tính thu toàn bộ dạng ASCII, hay thư điện tử hay CD Rom. Chúng cũng có thể tải về từ bản tin của TNAUK. Phiên bản CD Rom cũng có thể chọn từ tiểu thuyết không còn in lại tải về từ Internet – trang web của Dự án Gutenberg – www.promo.net/pg/list.html
Bên cạnh dịch vụ cung cấp trực tiếp đến người sử dụng, cả hai phiên bản sản phẩm âm thanh và tệp tin điện tử cũng được chuyển cho các thư viện bằng cách đăng ký với Dịch vụ Thư viện sách nói được điều hành bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn báo nói. TNAUK cũng quan tâm đến việc thực hiện phạm vi nhỏ của các thư viện để khám phá và mở rộng việc phát triển dịch vụ của nó. Là một tổ chức thành viên, TNAUK cũng là nơi tập trung tư vấn cho các tổ chức tình nguyện địa phương tự lập để sản xuất thông tin địa phương trên băng. Nó cũng hỗ trợ và hợp tác qua tư vấn, tập huấn, hội nghị và hội họp. Nó cũng tiến hành dự án Sightline cung cấp trang thiết bị và tập huấn để làm cho báo nói địa phương cung cấp truy cập trực tuyến đến các dịch vụ văn bản điện tử.
Xuất bản phẩm:
Liên lạc: Talking Newspaper Association UK, National Recording Centre, Heathfield TN21 8DB. Tel: 01435 866102 Fax: 01435 865422 |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.7. | Hành động vì người mù (AFBP) |
|
Hành động vì người mù (tiền thân là Hội người mù Luân Đôn) là tổ chức từ thiện quốc gia đã có từ lâu làm việc với người mù và khiếm thị và vì họ đã hơn 145 năm. Tổ chức cung cấp nhiều dịch vụ và hỗ trợ đặc biệt là tạo việc làm cho người mù và khiếm thị. Những điều mà các thư viện nên quan tâm đến:
Dịch vụ tư vấn thông tin của AFBP Cung cấp thông tin về đủ các vấn đề liên quan đến khiếm thị, kể cả tư vấn về quyền lợi phúc lợi xã hội. Thông tin có ở dạng chữ lớn, Braille, chữ in chuẩn hoặc trên băng theo như yêu cầu. AFBP hiện đang làm việc với NLB để phát triển dịch vụ hỗ trợ một trạm– ‘Infolink’.
Dịch vụ tư vấn và thông tin lưu động Điều hành qua một xe chuyên dụng cung cấp các nguồn lực di động và trung tâm tư vấn sắp xếp ghé thăm các thư viện, bệnh viện, trung tâm chăm sóc và bảo trợ và các địa điểm dừng chân trên xa lộ khắp nước Anh. Dịch vụ cung cấp thông tin về dịch vụ cho người mù và khiếm thị và các thông tin hỗ trợ, tư vấn và tập huấn. Có cả phần mô tả công nghệ truy cập thông tin. Dịch vụ lưu động được nhắm vào để hỗ trợ các sự kiện có liên quan như hội nghị và triển lãm. Liên lạc: The Information and Advice Centre, Action for Blind People, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.8. | Hiệp hội dịch vụ thông tin chuyển dạng (COTIS) |
|
Một tổ chức gồm nhiều nhóm đại diện những người khuyết tật và người sản xuất tài liệu chuyển dạng trong các khu vực thương mại, độc lập và có pháp nhân. Nó hỗ trợ và tư vấn cho việc sản xuất các thông tin chuyển dạng, xuất bản các hướng dẫn và bản tin ‘On track’ và tập huấn.
Cũng có chương trình để giám sát và thúc đẩy chất lượng chuyển dạng và khuyến khích thực hành tốt trong đó có lập ra một bảng kiểm tra để giúp đỡ các nhà chuyển dạng căn cứ vào đó để đánh giá chất lượng sản phẩm của họ. Bảng đánh giá và bản tin cũng có trên trang web của họ.
Liên hệ: COTIS, 67 High Street, Tarporley, Cheshire CW6 0DP |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.9. | Tiểu ban Thư viện cho người mù của IFLA |
|
Thành lập để hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển dịch vụ trên toàn cầu. Các lĩnh vực đặc biệt quan tâm là: biên mục và siêu dữ liệu, chia sẻ nguồn lực và xây dựng vốn tài liệu, ứng dụng và sử dụng Internet, phát triển sách nói kỹ thuật số, sản xuất chữ Braille điện tử, công nghệ thông tin và hệ thống thư viện, quản lý quyền lợi và bản quyền, quản lý và lập kế hoạch, quảng cáo và vận động ủng hộ. Các thành viên bao gồm các nhà cung ứng cấp quốc gia ở các nước phát triển. Bản tin một năm ra hai lần. Có các cuộc thảo luận tại một số tiểu ban của hội nghị IFLA hàng năm. Quy trình có tại: www.ifla.org/search/search.htm
Liên hệ: Ms Rosemary Kavanagh, Canadian National Institute for the Blind, 1929 Bayview Avenue, TORONTO, Ontario M4G 3E8 Canada |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.10. | Viện Chuyên gia thông tin thư viện (CILIP) |
Thành lập vào tháng 4 năm 2002 với sự họp mặt của Hội thư viện và Viện chuyên gia thông tin. Với quan tâm về việc phát triển dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị. Ở Hội thư viện, cơ hội bình đẳng và các vấn đề liên quan có liên quan thông qua Tiểu ban cơ hội bình đẳng của Ủy ban dịch vụ giáo dục. Tư vấn chính sách, tổ chức hội thảo và sản xuất một số các ấn bản như “Mọi người có thể sử dụng thư viện của bạn chưa? Dịch vụ thư viện cho người mù và khiếm thị”.
Trong tổ chức mới, cơ hội bình đẳng được quy về trách nhiệm của Ban điều hành chính, nhưng bất cứ sự hỗ trợ hay tổ chức tư vấn hiện chưa được xác định làm rõ ràng.
Liên hệ: Lindsay Rees-Jones
Mạng lưới chăm sóc cộng đồng Là nhánh nhỏ của Nhóm Thư viện Sức khỏe, nhưng sẽ trở thành cơ quan độc lập, như là mạng thông tin truy cập, nó sẽ tiếp tục liên lạc với (xem 17.1.17).
Nhóm dịch vụ cộng đồng Nhánh nhỏ của CILIP thúc đẩy bình đẳng xã hội khi ứng dụng vào dịch vụ thông tin thư viện. Dịch vụ cho người khiếm thị được đưa vào chương trình hội họp chuyên môn hay xuất bản ấn phẩm. Liên lạc: Annie Mauger, York Library, Museum Street, York YO1 2DS. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.11. | Sách nói |
|
Tổ chức từ thiện quốc gia chuyên gửi sách nói đến người sử dụng trên toàn Anh quốc đối với người không thể cầm sách được, hay không lật trang hay đọc được. Kể cả những người bị chứng khó đọc, ME, ung thư, đau tim, bị đột quỵ, xơ cứng mạch, viêm khớp và chứng không kiểm soát được vận động. Có khoảng hơn 3,000 nhan đề về tiểu thuyết, du lịch, khoa học, chính trị và thơ v.v.. Dịch vụ nhắm vào việc bổ sung Dịch vụ sách nói của RNIB phục vụ cho người bị khuyết tật đọc hơn là người khiếm thị. Việc thu băng trên cùng hình thức băng 6 rãnh và dùng cùng loại máy hát được cho người sử dụng mượn. Mục lục có thể tải về từ trang web. Phí đăng ký hàng năm là £50.
Liên hệ: Listening Books, 12 Lant Street, London SE1 1QH |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.12. | Tổ chức tăng cường khả năng thông tin |
|
Do Văn phòng trung tâm Thông tin thành lập để thúc đẩy việc truy cập thông tin đến với càng nhiều người sử dụng nếu có. Bộ phận này chỉ ra nhu cầu của người gặp khó khăn trong việc học, điếc hay khó nghe, những người cao tuổi bị mù hay khiếm thị.
Liên lạc: Informability Unit, Central Office of Information, Hercules Road, London SE1 7DU |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.13. | Hội quốc gia của các tổ chức người khiếm thị địa phương (NALSVI) |
|
Hội từ thiện địa phương đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng và thường là nguồn lực cộng đồng quan trọng nhất của người khiếm thị. Nhiều hội lớn có nhiều dịch vụ như chức năng hồi phục, câu lạc bộ, chương trình liên lạc tại nhà, dịch vụ báo và sách nói, bộ sưu tập chữ lớn, phương tiện hỗ trợ nhược thị và trung tâm công nghệ thông tin hỗ trợ. Họ thường được Dịch vụ xã hội hỗ trợ, một số gửi kèm cả người công tác xã hội giúp đỡ. Nhiều thư viện có quan hệ chặt chẽ với hội địa phương, ví dụ Tameside và có nội dung xem xét để tiến hành thỏa thuận hợp tác. Giá trị cụ thể là liên lạc với người khiếm thị. NALSVI là cơ quan thành viên quốc gia của các tổ chức từ thiện địa phương. Họ tổ chức các hội nghị hàng năm và xuất bản bản tin chữ lớn ‘NALSVI Link’.
Liên hệ: National Association of Local Societies for the Visually Impaired, 593 Hitchin Road, Luton, Beds LU2 7UN Tel: 01525 378327 |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.14. | Phòng Dịch vụ xã hội địa phương (SSD) |
|
Là cơ quan chính lo phúc lợi xã hội, người khiếm thị được xác định cụ thể trong việc đánh giá nhu cầu và cung cấp dịch vụ trực tiếp hay thông qua các hợp đồng. Nhiều phòng thuê nhân sự có kỹ năng và tập huấn đặc biệt. Họ là những nhân viên phục hồi chức năng để giúp người ta đối phó với những thách thức của bệnh mù lòa, nhân viên chuyên về các cơ quan vận động huấn luyện chịu trách nhiệm tập huấn về vận động và đi lại và nhân viên xã hội chịu trách nhiệm đánh giá và cung cấp thông tin về lợi ích và dịch vụ cho đối tượng biết.
Các thư viện cần chú ý: Những người đăng ký là người mù và khiếm thị được Phòng Dịch vụ xã hội lưu vào hồ sơ để đánh giá nhu cầu và tình trạng thich hợp để xếp vào diện ưu tiên. Mặc dù không đủ số người (trung bình chỉ khoảng 1/3 người đăng ký) họ cũng có số người chính thường sử dụng dịch vụ thư viện để phản hồi ý kiến. (Người đăng ký được giữ bí mật hồ sơ và liên hệ qua SSD).
SSDs cũng là nguồn chính của kinh phí địa phương đăng ký dịch vụ sách nói và tương tự. Họ cũng chịu trách nhiệm đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ và cung cấp thông tin về nhiều dịch vụ hiện có. Trong một số trường hợp, các nhà quản lý thư viện thường được coi là cơ quan thích hợp hơn để làm chuyện này và cùng phối hợp với SSD để nhận lãnh trách nhiệm này. Một vài tổ chức (ví dụ Gloucestershire) đã thành công trong việc thảo thuận việc chuyển giao quỹ trong quá trình này.
Liên lạc chặt chẽ với Phòng dịch vụ xã hội tại địa phương vì thế là cần thiết để khi lập kế họach và phát triển dịch vụ thư viện. Một số thư viện phối hợp công tác cung cấp thúc đẩy và chỉ dẫn thông tin dịch vụ. Các thư viện khác liên lạc với nhân viên SSD với mục đích thành lập các thành viên thư viện trong tương lai và phát triển định hướng chia sẻ. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.15. | Cơ quan công nghệ thông tin và viễn thông giáo dục Anh quốc (BECTa) |
|
BECTa là cơ quan chính phủ dẫn đầu về công nghệ thông tin và viễn thông trong giáo dục. BECTa hỗ trợ cơ quan Chính phủ Anh và tổ chức quốc gia sử dụng và phát triển công nghệ thông tin viễn thông để nâng cao tiêu chuẩn, mở rộng truy cập, tăng cường kỹ năng và khuyến khích quản lý có hiệu quả. Là một phần trong vấn đề này, BECTa xác định cơ hội công nghệ thông tin viễn thông là để hòa nhập và đáp ứng được nhu cầu học tập của những người học trong điều kiện đặc biệt và đối với những người khuyết tật. BECTa xuất bản chủ yếu là thông tin trực tuyến về lĩnh vực này và cũng quản lý hàng loạt các hộp thư trao đổi, diễn đàn để có thể trao đổi ý kiến, thông tin và tư vấn. BECTa xây dựng trang web Inclusion, đại diện cho DfES, mục lục trực tuyến nguồn lực học tập để đáp ứng nhu cầu học tập của cá nhân (http://inclusion.ngfl.gov.uk).
Một dự án nữa cũng do BECTa chủ trì là tạo trang web Nguồn lực giáo dục tiếp tục (FERL), đáp ứng nhu cầu học tập đặc biệt của học sinh và giáo viên trong chương trình đào tạo tiếp tục. Nó cũng có thông tin cho những người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Có thể tìm thấy thông tin qua http://ferl.becta.org.uk
Liên lạc: BECTa, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.16. | Ủy ban bảo vệ quyền lợi người khuyết tật (DRC) |
|
Cơ quan độc lập được thành lập theo Đạo luật của Quốc hội vào tháng 4 năm 2000. DRC có nhiệm vụ trong việc tăng cường thực hiện áp dụng Đạo luật chống phân biệt đối xử đối với người tàn tật (DDA) và giúp người tàn tật bảo vệ quyền của họ. Nó cũng giúp đỡ các tổ chức cơ quan muốn được tư vấn về vấn đề này. Đường dây trợ giúp của DRC Helpline cung cấp dịch vụ thông tin và tư vấn trên toàn quốc về vấn đề quyền và bình đẳng cho người khuyết tật. Nó được mở rộng cho cả cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Liên lạc: Tel: 08457 622 633 Textphone: 08457 622 644 |
|
Back to Chapter index | |
| 17.1.17. | Mạng lưới truy cập |
|
Nhóm cải tổ cho nghiệp vụ thông tin thư viện cùng với khu vực chăm sóc cộng đồng và người khuyết tật. Trước đây là một nhóm chuyên đề trong Nhóm thư viện sức khỏe của Hội thư viện, hiện giờ trong mạng của CILIP. Nhắm vào việc “tăng cao khả năng truy cập dịch vụ vào công tác thông tin thư viện và thúc đẩy việc trao đổi thông tin và quan điểm”. Chủ động thúc đẩy dịch vụ cho người khiếm thị thông qua các chuyên đề hội thảo, hội nghị và xuất bản phẩm. Bản tin ‘Network news’ là nguồn thông tin hữu ích hiện nay tham khảo về người khuyết tật.
Liên hệ: Linda Butler, Head of Performance Management, Birmingham Public Libraries, Central Library, Chamberlain Square, Birmingham B3 3HQ |
|
Back to Chapter index | |
| 17.2. | Đọc và nghiên cứu |
|
Phần này giới thiệu danh mục tài liệu tham khảo gồm các báo cáo, nghiên cứu liên quan đến quá trình tiến hành và có cả các ấn bản liên quan đến dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị.
Phần đầu tiên của liệt kê các báo cáo từ các dự án do LIC and Resource tài trợ trong chương trình hợp tác làm việc của LIC/ Resource/ STV. Những dự án này báo cáo thông tin chính trong các nghiên cứu gần đây có ảnh hưởng đến việc phát triển tốt hơn cơ sở hạ tầng cho dịch vụ của người khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.2.1. | Báo cáo dự án hợp tác của LIC/STV |
|
Capital Planning Information. (March 2000). Chọn nhan đề tài liệu hợp tác chuyển dạng. CPI £19.95.
Chapman, Ann. (December 1999). Tương lai của NUCAF và tính năng kỹ thuật của các yêu cầu siêu dữ liệu. UKOLN,
Chapman, Ann. (January 2000). REVEAL: cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn lực tài liệu chuyển dạng: báo cáo tóm lược. UKOLN,
Davies, J Eric, Wisdom, Stella, Creaser, Claire. (2001). Mất ánh sáng nhưng không mất trí tuệ: viễn cảnh của người khuyết tật trong dịch vụ thông tin thư viện. LISU Occasional paper no.29. Đây là tài liệu nói về kết quả của dự án nguồn lực trong đó có cuộc khảo sát toàn quốc về quan điểm và ý kiến và các hoạt động của người khiếm thị liên quan đến dịch vụ thông tin thư viện có thể đáp ứng được. Dựa vào kết quả phỏng vấn mở rộng, kết quả xác định nhu cầu dịch vụ thông tin ưa thích cùng với các dữ kiện hiện đang cản trở tính công bằng trong truy cập. Thông tin có đăng trên trang web.
HumanITy (directed by Kevin Carey). (March 2000). Củng cố việc truy cập dịch vụ cho người khiếm thị dựa vào công nghệ thông tin viễn thông. HumanITy dự án cho hàng loạt các báo cáo như sau: Điều hành và các phần mềm - Giáo sư Helen Petrie, Giám đốc Bộ phận Nghiên cứu a) Nghiên cứu về khả năng truy cập của người mù và khiếm thị vào công nghệ thông tin và viễn thông, có những nguyên tắc chung và sự tham khảo chính dùng công nghệ cụ thể nào đó như máy tính cá nhân và các thiết bị khác như chuột/ bàn phím, hệ người khuyết tật (SDRU), Đại học Hertfordshire và Anne-Marie O’Neill, chuyên viên nghiên cứu của Bộ phận Nghiên cứu người khuyết tật (SDRU), Đại học Hertfordshire. b) Điều chỉnh hết mức cho giao diện đồ họa. Cái gì hiện nay đang có và những khuyến cáo đề nghị để thực hiện tốt hơn? – John Ravenscroft, Chuyên gia tư vấn, Khoa giáo dục đặc biệt và giáo dục bình đẳng, University of Edinburgh. c) Quy định” điều chỉnh hết mức có thể” và theo tiêu chí của Deliverable 2, những phần mềm và tính năng truy cập đặc biệt nào được yêu cầu để chuyển hóa dần khả năng có thể với khả năng truy cập hoàn toàn? – Kevin Carey, Giám đốc, HumanITy. d) Truy cập mục lục trực tuyến trên web theo tiêu chí của WAI – GS. Helen Petrie và Anne-Marie O’Neill. e) Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất (điện thoại di động, truyền hình số) để giúp các người khiếm thị sử dụng dịch vụ thông tin thư viện thông qua dịch vụ tại chỗ và lưu động– Kevin Carey. f) Có nhiều lựa chọn để tổ chức các dịch vụ thư viện, xem dự án REVIEL, vai trò của Share the Vision (STV) và các nỗ lực sắp xếp chia sẻ trách nhiệm của RNIB và NLB – Kevin Carey và GS. Peter Brophy. g) Nguyên tắc cơ bản của truy cập thông tin viễn thông cho người điếc và người gặp khó khăn trong khi nghe– Mary Brennan, Giảng viên, Bộ phận dạy đại học, Phòng giáo dục đăc biệt và bình đẳng, Đại học Edinburgh. h) Nguyên tắc cơ bản của truy cập thông tin viễn thông cho người khuyết tật học và vận động– TS. Geoffrey Busby, Giám đốc , GB Disability Services and Prof. Helen Petrie. i) Báo cáo tổng kết – Kevin Carey.
Kinnell, Margaret, Yu, Liangzhi, and Creaser, Claire. (March 2000). Dịch vụ thư viện cho người khiếm thị. Bộ phận thống kê thông tin và thư viện (LISU), Đại học Loughborough.
Moore, Nick and Wallis, Margaret. (March 2000). Người khuyết tật và dịch vụ văn hóa: hưởng ứng chương trình Ban hợp tác Ủy ban Thông tin Thư viện/ Share The Vision. Acumen.
Ryan, Deborah and Darter, Pat. (March 2000). Phát triển hệ thống mượn liên thư viện quốc gia tài liệu phục vụ người khiếm thị. Hệ thống thư viện khu vực Tây Bắc.
Các báo cáo này hiện có trên trang web: www.resource.gov.uk hoặc www.lic.gov.uk Báo cáo của CPI và LISU (Kinnell và nh.ng.khác) cũng được cung cấp từ nhà xuất bản theo giá bản in ấn. Báo cáo của Chapman cũng có trên trang web của: www.ukoln.ac.uk/services/lic/sharethevision |
|
Back to Chapter index | |
| 17.2.2. | Nghiên cứu và tham khảo thêm |
Bell, Lorna. (1980). Sách chữ lớn và người sử dụng: một bản báo cáo cho Ban tài liệu của người khuyết tật của Hội thư viện.
British Journal of Visual Impairment and Blindness Editor,
Brophy, Peter and Craven, Jenny. (1999). Thư viện mạng tích hợp: mô hình dịch vụ thế kỷ 21. Báo cáo tổng kết về dự án REVIEL (Nguồn lực thư viện điện tử của người khiếm thị). Báo cáo nghiên cứu và cải thiện dịch vụ thư viện Anh quốc số 168. CERLIM,
Bruce,
Bruce, Ian and Baker, Mark. (2001). Truy cập thông tin viết: quan điểm của 1.000 người khuyết tật.
Burrington, Gill. (2000). Xây dựng môi trường: thiết kế dịch vụ cho người khiếm thị. Phụ trương đặc biệt của STV. Bản tin STV, số 34 Mùa Thu năm 2000 tr. 47-55.
Byrne, Michael and Kenny, Eileen. (1998). Xây dựng vốn tài liệu chữ lớn: báo cáo về dự án hợp tác giữa Thư viện Birmingham và nhóm Ulverscroft để kiểm tra kết quả sau khi cải thiện và tăng cường vốn tài liệu ở thư viện Birmingham. Hội đồng thành phố
Capital Planning Information Ltd. (2000). Hợp tác chọn lựa tài liệu chuyển dạng. Báo cáo tổng kết gửi đến Ủy ban Thông tin và Thư viện và tổ chức Share the Vision. CPI.
Trung tâm Nghiên cứu quản lý thông tin thư viện -Centre for Research in Library and Information Management. (2001). TRUY CẬP: truy cập điện tử cho mọi người: nhận thức tạo dựng trang web cho thư viện trường đại học. Trung tâm Nghiên cứu quản lý thông tin thư viện (CERLIM), Đại học thủ đô
Trung tâm Nghiên cứu quản lý thông tin thư viện. (2001). NOVA: truy cập không cần nhìn vào thư viện điện tử: giao diện thư viện điện tử cho người mù và khiếm thị. CERLIM,
Chapman, Ann. (1999). Dự án: xây dựng và bảo trì mục lục liên hợp tài liệu chuyển dạng (NUCAF). Phần A: Vai trò tương lai của NUCAF và các đặc tính kỹ thuật với các yêu cầu của siêu dữ liệu. UKOLN, Đại học của
Chartres, Stephen. (1998). Nhu cầu đọc giải trí của người khiếm thị từ cộng đồng dân tộc thiểu số. RNIB và EMERGE (Nhóm nguồn lực và giáo dục bình đẳng cho người thiểu số).
Ủy ban Cộng đồng Châu Âu. (1993-94). EXLIB – Mở rộng dịch vụ thư viện cho người khiếm thị. www.svb.nl/project/exlib/exlib.htm
Ủy ban Cộng đồng Châu Âu. (1997-98). TESTLAB (Hệ thống kiểm tra sử dụng thông tin viễn thông phát triển dịch vụ thư viện cho người mù và khiếm thị). www.svb.nl/project/testlab/test_deliv. htm
Cooke, Madeleine and Moody, Ron. (1990). Sách chữ lớn bằng tiếng Châu Á: nhu cầu khách hàng những năm 1990s. Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật và khảo sát thị trường tài trợ qua chương trình vận động phát triển thư viện công. Hội đồng Quận Leicestershire: Dịch vụ thư viện và thông tin.
Corrigan, Linda. (2001). Liên lạc: báo cáo đánh giá dự án vận động đọc. Phụ trương đặc biệt của bản tin STV. STVnews, 38 Autumn 2001 pp.40-63.
Craddock, Peter. (1996). Dự án Libra: chung cấp và sử dụng thiết bị đọc cho người khiếm thị và khuyết tật đọc khác ở các thư viện công cộng của Anh quốc. Báo cáo nghiên cứu Thông tin thư viện 91. Thư viện Anh quốc.
Craddock, Peter. (1985). Thư viện công và người mù: khảo sát đánh giá thực hành hiện nay. Báo cáo số 35 của Thông tin và thư viện. Thư viện Anh quốc.
Liên đòan người mù Châu Âu. (1997). Tiến đến thế kỷ 21: yêu cầu của người sử dụng đối với thế hệ sách nói. Báo cáo của Ban Hợp tác chuyên gia Liên đoàn người mù Châu Âu về sách nói trong thế hệ sau. Liên đòan người mù Châu Âu Các đề nghị của các nhà cung ứng, sản xuất, phát triển thế hệ máy đọc công nghệ mới và dịch vụ theo quan điểm của người sử dụng.
Dịch vụ Thư viện, Mỹ thuật và Bảo tàng Quận Gloucestershire. (1998). Dự án NKThị Gloucestershire: dịch vụ thư viện danh cho người khiếm thị, đánh giá dự án thử nghiệm của Share the Vision, RNIB và Dịch vụ Thư viện, Mỹ thuật và Bảo tàng Quận Gloucestershire. Hội đồng Thư viện Mỹ thuật và Bảo tàng Quận Gloucestershire.
Tạp chí người mù và khiếm thị. AFB Press, Tổ chức người mù Hoa Kỳ, 11 Penn Plaza,
King, Angela. (1998). Thúc đẩy dịch vụ thư viện cho trẻ khiếm thị Tháng 1 – Tháng 3 năm 1998. Hội đồng thành phố
Kinnell, Margaret, Yu, Liangzhi, and Creaser, Claire. (2000). Dịch vụ thư viện công dành cho người khiếm thị: báo cáo cho Ủy ban thông tin Thư viện. Đại học Loughborough, Phòng Thống kê Thông tin Thư viện (LISU).
Hội thư viện, Phòng Thực hành nghiệp vụ. (1995). Mọi người có thể liên lạc với bạn không: dịch vụ thư viện cho người mù và khiếm thị. 7tr.
Machell, Jean. (1996). Dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị: hướng dẫn quốc gia. Hội thư viện/ Share the Vision.
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). Infolink. www.nlbuk.org
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). Điều tra dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị đang theo học đại học ở Anh. Nghiên cứu báo cáo việc thực hành hệin nay và các mô hình tốt nhất.
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). Ngày hội sách quốc gia đọc bằng cách sờ vào sách: báo cáo nguyên văn. NLB.
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). NLB và bạn đọc trẻ. NLB.
Thư viện quốc gia cho người mù. Tạp chí nghiên cứu. Spiral.
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). Liên lạc. Dự án khảo sát cách thức liên lạc với người mù và khiếm thị để có thể giúp họ nói lên nhưng nhu cầu thông tin và đọc của mình. Dự án thực hiện ở
Thư viện quốc gia cho người mù. (1999). Visugate. Dự án hiện đang tiếp tục để có thể cung cấp nguồn lực tham khảo và thông tin trên Internet toàn diện và miễn phí về tất cả các vấn đề của người khiếm thị từ một điểm truy cập trang web duy nhất. NLB đang phát triển dự án với các nhà cung cấp khác như Hành động vì người mù, Báo Anh của Người khiếm thị, Âm thanh, Trung tâm chăm sóc mắt quốc tế, Khoa Giáo dục của đại học, NALSVI, RNIB, Share the Vision, Scottish Sensory Centre and Talking Eyes.
Thư viện quốc gia cho người mù. (2001).
New Beacon. RNIB,
Tài liệu mới về người khiếm thị. Thư viện tham khảo RNIB,
Owen, David. (March 2000). Làm sao để có 11.76 xu một năm liên tục. Bản tin nghiên cứu Thông tin và Thư viện. Tháng 3 năm 2000, tr 18-19.
Page, Geraldine. (1990). Dịch vụ thư viện công cộng và người khiếm thị chưa đăng ký là người mù: một cuộc nghiên cứu được nộp như bản phụ kèm theo yêu cầu tốt nghiệp của thạc sĩ thư viện. Đại học
Hội cấp giấy phép xuất bản. (2001). Người khiếm thị sử dụng sách báo và tạp chí. Publishers Licensing Society Ltd.
Rawsthorne, L. (1990). Sách chữ lớn và thư viện công cộng. Tạp chí thư viện công cộng 5(1) Jan. 1990, pp. 19-24.
Resource. (2001). Tài liệu tham khảo về người tàn tật cho phòng trưng bày và bảo tàng.
Resource. (2001). Khảo sát việc phục vụ người khuyết tật cho bảo tàng, lưu trữ và thư viện. Resource.
RNIB. (1997). Tổ chức quốc tế cho người mù và khiếm thị. RNIB.
RNIB. (1999). Tri thức cho mọi người? RNIB.
RNIB. (2000). Định hình cho tương lai: khảo sát đối tượng thanh thiếu nhi mù và khiếm thị ở Anh. 6 tập. Có cả bảng báo cáo tóm lược.
RNIB. (1998). Tổ chức của Anh quốc dành cho người mù và khiếm thị. 6th. edition. RNIB. ‘Tổ chức cho người mù và khiếm thị’ cung cấp thông tin về tổ chức của và cho người mù trên khắp thế giới. Thông tin dựa trên sự phản hồi các bảng câu hỏi và mô tả về các tổ chức. Được cập nhật trước khi phát hành. www.rnib.org.uk/linksite/visimp.htm
Ryan, Deborah and Darter, Pat. (2000). Xây dựng hệ thống mượn liên thư viện cho tài liệu cho người khiếm thị. Ủy ban Thông tin Thư viện, Research report 60.
Diễn đàn thông tin người khuyết tật Xcốt-len. (1999). Tiêu chuẩn cung cấp tư vấn và thông tin người khuyết tật Xcốt-len. Scottish Consumer Council, có dạng chữ lớn, chữ Braille, băng, đĩa và CD Rom.
Share the Vision. (1991-2001). Bản tin STV. Hàng quý dạng in, Braille, băng và đĩa. (Đình bản kể từ số 39, Winter 2001).
Shaw, Alison. (1969). Chữ in cho người khiếm thị: báo cáo cho Ban trong Hội thư viện phụ trách sách cho người khiếm thị Library Association.
Kỹ năng: Văn phòng thông tin cho sinh viên khuyết tật. www.skill.org.uk.
White, P.J. editor. (2001). Tài liệu hướng dẫn hỗ trợ người mù và điếc: tư vấn và thông tin thực hành cho người hỗ trợ người điếc và mù. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.3. | Tập huấn về phục vụ công bằng và nhận thức về người khuyết tật |
|
Có nhiều cơ quan tổ chức tập huấn như hội người mù địa phương, các tổ chức địa phương khác, tổ chức trong khu vực và quốc gia và các cơ quan tư vấn độc lập. Nhiều khóa học do những chuyên gia có kinh nghiệm về người khiếm thị. Tập huấn có thể kết hợp với nâng cao nhận thức và phục vụ công bằng cho mọi người nói chung và người khuyết tật nói riêng. Một số cơ quan có chương trình tập huấn tại chỗ tùy theo dịch vụ mà thư viện có. Danh mục sau có cả ấn phẩm liên quan chương trình tập huấn và một số cơ quan có các khóa giới thiệu thư viện.
Burrington Partnership. (1999). Hiểu biết về người khuyết tật: khóa tập huấn hai ngày cho khu vực thông tin thư viện. Burrington Partnership Publishing, 33 Green Courts, Bowdon, Altrincham, Cheshire WA14 2SR. Tel/Fax: 0161 928 6240 email: BurringtonandCo@aol.com
Bộ Y tế. (2001).
Diversity
Hội Julie Ryder
Diễn đàn thông tin quốc gia. (1997). Làm thế nào để cung cấp thông tin được tốt: chương trình tập huấn. Diễn đàn thông tin quốc gia, BT Burne House,
Diễn đàn thông tin quốc gia. (1992). Nhu cầu cần biết.
Dịch vụ tập huấn và tư vấn truy cập NLB (ACTS) Thư viện quốc gia dành cho người mù cũng tập huấn miễn phí cho các thư viện cách sử dụng các dịch vụ trên trang web của NLB. Chương trình tập huấn được thiết kế để đảm bảo nhân viên thư viện có thể hỗ trợ người đọc khiếm thị sử dụng các trang web và phần mềm, biết chọn sách và sử dụng các dịch vụ của NLB. Tập huấn được phối hợp cùng với 10 tổ chức thư viện là: Bradford, East Riding of Yorkshire, Essex, Gloucestershire, Islington, Kirklees, Lancashire, Manchester, Oxfordshire, Tameside.
Hội Playforth
Tập huấn về bình đẳng/ nhận thức về khuyết tật RADAR
RNIB. Tập huấn nhận thức .
Đại học Surrey, Trường nghiên cứu giáo dục |
|
Back to Chapter index | |
| 17.4. | Công nghệ hỗ trợ |
AbilityNet
Abledata website: www.abledata.com/Site_2/project.htm
Hội Máy tính Anh quốc. (2000). DDA truy cập cho tất cả: hướng dẫn thực hành cho các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia. Phòng xuất bản, Hội Máy tính Anh quốc, Freepost,
Nhóm máy tính hội khuyết tật Anh quốc Thúc đẩy công nghệ thông tin cho các dạng người khuyết tật. Mục đích chính của nhóm là mô tả cho các nhân viên và công chúng biết được là CNTT là công cụ để mang tới bình đẳng trong sở làm.
Trang web đăng bản in điện tử truy cập được: www.e-accessibility.com
HumanITy
Thư viện cho người mù. (1999). Công nghệ truy cập, hướng dẫn thực hành: đến nơi nào và làm được gì. Phụ trương đặc biệt của STV. Bản tin STV, 31 1999, pp.39-50
Trung tâm nghiên cứu giáo dục cho người khiếm thị (RCEVH). Dùng thiết bị trợ thị trong các trường hòa nhập hỗ trợ người khiếm thị.
RNIB. (2001). Công nghệ truy cập: dùng công nghệ hỗ trợ cơ hội học tập và việc làm cho người khiếm thị. RNIB. 148 trang ISBN 1 85878 517 0. Tài liệu dạng in hay đĩa.
Trung tâm nguồn lực (
RNIB TiLE: Công nghệ thông tin ứng dụng trong học tập và làm việc. Bộ phận này dựa trên a) dịch vụ thông tin công nghệ cho công chúng và các chuyên gia, kể cả những ấn phẩm, tờ tin, trang web và đặt hàng yêu cầu thông tin; b) tư vấn hỗ trợ cho các cơ quan giáo dục, người thuê lao động, xây dựng phần mềm, chính phủ và các tổ chức khác, để truy cập công nghệ được thích hợp xây dựng và thực hiện để đảm bảo cho người khiếm thị biểu hiện hết năng lực học tập và làm việc của mình; c) đóng góp vào việc xây dựng chính sách và chiến lược công nghệ của RNIB, dựa vào việc liên hệ thường xuyên với các tổ chức và cá nhân. Văn phòng phát triển CNTTVT của Anh, RNIB Công nghệ thông tin ứng dụng trong học tập và làm việc, c/o Exhall Grange School, Wheelwright Lane, Ash Green, Coventry CV7 9HP Tel: 024 7636 9500 Fax: 024 7636 9501
RNIB. (1999). Trang web hoạt động. Pacifica Films của WAI, RNIB và bộ phận nghiên cứu khuyết tật giác quan (SDRU) ở Đại học Hertfordshire. Tư vấn cho các nhà thiết kế trang web, ban lãnh đạo địa phương và các tổ chức cách thức làm trang web được người mù và khiếm thị truy cập được nhiều hơn.
TechDis website: www.techdis.ac.uk
Tiresias website: www.tiresias.org
VISTEL. (1998). Hướng dẫn thiết kế trang màn hình và âm thanh trên web để giúp người khiếm thị truy cập được. (biên tập John Gill), RNIB cho VISTEL. (cũng có trên: www.rnib.org.uk/wedo/research/sru/sruhome.htm). Tư vấn cho những người gặp khó khăn trong việc thiết kế giao diện màn hình và âm thành cho người mù. Những điểm chính trong các yếu tố thiết kế sẽ cải thiện việc sử dụng cho người mù. Vistel là một dự án EC Telematics (Bộ phận người cao tuổi và khuyết tật). |
|
Back to Chapter index | |
| 17.5. | Phương tiện thông tin không rào cản |
Phần này bao gồm mục lục danh mục các nhà xuất bản tài liệu thay thế và cơ quan quan phát hành phân phối cùng với các hướng dẫn chuyển dạng.
Dịch vụ thông tin
Confederation of Transcribed Information Services (COTIS). www.cotis.org.uk Kỹ thuật thu âm: Thủ thuật lắp đặt và sử dụng thiết bị. Trình bày: Thủ thuật đọc văn bản. Kỹ năng đọc: Thủ thuật tăng âm cho giọng đọc thu trên băng. Phát hành: Thủ thuật phát hành sản phẩm. Đọc tài liệu máy tính: đọc tài liệu về máy tính. Xử lý bảng biểu, đồ họa, biểu đồ v.v.: Thủ thuật trình bày tài liệu hình ảnh phức tạp.
Liên hiệp dịch vụ chuyển dạng thông tin (COTIS). Huấn luyện đọc: hợp tác với Edward Kelsey, “Joe Grundy” của Archers và thông thạo xử lý âm thanh, về bí quyết làm sao để thu âm hay. Băng hướng dẫn 70-phút và bộ sách hướng dẫn đọc thông tin trên băng.
Craddock, Peter, editor. (2000). Thư viện và báo nói. Phụ trương đặc biệt STVnews. STVnews, 35 Winter 2000 pp.45-63.
Frith, Jackie and Home, Sarah. (2001). Chữ Braille và thư viện. Phụ trương đặc biệt STVnews. STVnews, 39 Winter 2001 pp.48-63.
Gregory, Wendy. (1996). Cẩm nang khả năng thông tin: làm thông tin có thể truy cập theo hứơng dẫn của DDA. Văn phòng thông tin trung ương, HMS0. Hướng dẫn thực hành toàn diện.
Thư viện Quốc hội Mỹ, Dịch vụ Thư viện quốc gia. Mục lục liên hợp quốc gia tài liệu chữ Braille và âm thanh.
McLachlan, Neil. (1997). Hội báo nói Anh quốc: truy cập báo và tạp chí của người khiếm thị. www.ariadne.ac.uk/issue10/tnauk
Thư viện quốc gia của người mù. (1999). Đọc bằng cách sờ vào tài liệu: làm thế nào để bắt đầu. Thông tin và tư vấn về các tờ rời nói về chữ Braille và Moon và hướng dẫn cách học, đọc và viết những dạng này. Hợp tác xuất bản với RNIB để hỗ trợ Ngày hội đọc đặc biệt toàn quốc.
Thu âm cho người mù và chứng loạn chữ.
RNIB. Sách truy cập.
RNIB. Chương trình mua bán và mượn bằng hình cho độc giả của RNIB. Băng hình mượn có thể mua bán khi so sánh giữa chi phí mượn và giá bán. Mục lục bằng các dạng Braille, chữ lớn, băng cassette).
RNIB. Chương trình mua sách băng, cho người khiếm thị qua RNIB.
RNIB. Băng âm nhạc hay các vở hát. Trang thông tin dạng chữ lớn. Chữ Braille hay băng cassette.
RNIB. Lướt nhanh. Xuất bản hàng tháng thông báo vốn tài liệu của các nhà cung cấp tài liệu nơi nào mà bán hay cho mượn hoặc cả hai. Có cả tài liệu của Calibre, NLB, RNIB, Báo chữ nổi Xcốt-len. Cũng có tài liệu chữ lớn và sách nói của Chivers, Ulverscroft, và Isis Audio.
RNIB. Tin tức dành cho bạn. Hàng qúy đánh giá các lần ra băng thông tin của các tổ chức công cộng, tư nhân và tình nguyện. Chia ra thành nhiều chủ đề: kinh doanh, sức khỏe, nhà ở, v.v. Mô tả vắn tắt nội dung, địa chỉ liên lạc và số điện thọai. Ấn phẩm phát miễn phí, bằng chữ Braille, băng, đĩa hay in ấn.
RNIB. Spotlight. Danh mục chú giải phát hành hàng tháng các tài liệu thay thế cho người khiếm thị. Có nhan đề mới từ khu vực kinh doanh và tình nguyện: NLB, Báo Braille Xcốtlen, Calibre, RNIB, Chivers,
RNIB. (1997). Truy cập. Mục lục các danh mục dịch vụ và sản phẩm cho người vừa mù vừa điếc. Có thông tin về ngày lễ, giải trí, lợi ích và dịch vụ chăm sóc hỗ trợ. Tài liệu chữ lớn, chữ Braille, băng hay đĩa.
RNIB. (1999). Để đọc rõ hơn. Tư vấn cho các nhà làm sách thiếu nhi và thiết kế sách về cách thức làm sách rõ và dễ đọc cho trẻ có vấn đề nghiêm trọng về thị lực. Các đặc điểm thiết kế như độ tương phản màu sắc, cỡ chữ và tranh minh họa. Được Vụ giáo dục và việc làm bảo hộ và cho Hội nhà xuất bản tài trợ.
RNIB. (2001). Thông tin đọc được. Hướng dẫn các nhà cung cấp thông tin phương pháp làm cho thông tin truy cập được. Tư vấn giúp họ theo đúng các yêu cầu của DDA.
Sacre, James, biên tập. (2000). Chữ lớn. Phụ trương đặc biệt STVnews. STVnews, 33 Summer 2001 pp.32-46.
Speaking volumes (Trung tâm người mù ở Bắc Ai - len).
Hội báo nói Anh quốc. (1996). Thực hành tốt để làm báo nói.
Hội báo nói Anh quốc. (hàng năm). Hướng dẫn dịch vụ cung cấp băng cho người mù và khuyết tật. Danh bạ các báo và tạp chí Anh quốc và các nhà sản xuất. Có cả danh mục các thư viện lưu trữ xuất bản phẩm TNAUK.
Công ty TNHH báo nói (TNEL).
TNAUK. Tntalk. Danh mục địa chỉ liên lạc những người và đơn vị cung cấp báo nói. Chủ trì là TNAUK (Hội báo nói Anh quốc). Liên hệ đăng ký: http://groups.yahoo.com/group/TNTALK |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6. | Giới thiệu thư viện điển hình |
|
Khi phát triển các dịch vụ thư viện, cách thực hành chung nhất là các thư viện nên tham khảo kinh nghiệm và kiến thức của các thư viện khác. Có giá trị cụ thể trong hoạt động phục vụ người khiếm thị và các thư viện ở Anh thực hành tốt tổng kết lại được nhiều bài học thực tế từ mô hình thực hành thư viện điển hình mặc dù không phải là tất cả các thư viện đều làm tốt ở mọi khía cạnh được yêu cầu.
Phần này rút ra những thực hành tốt nhất mà các thư viện hiện có. Một bảng đánh giá ngắn gọn về các trang thiết bị, các loại dịch vụ hiệu quả và toàn diện và số thư viện được giới thiệu có những thế mạnh riêng khác nhau. Không thể bao quát hết thấu đáo dịch vụ có mọi nơi và cũng xin các thư viện khác vui lòng đề nghị bổ sung để đưa thông tin thêm giới thiệu những địa chỉ mới. Phiên bản web của cẩm nang này có mục bản tin và ban biên soạn rất vui lòng đón nhận thông tin đóng góp bổ sung của các quý vị. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1. | Thư viện trường đại học |
|
Là một bộ phận của các cơ quan giáo dục đại học, việc hỗ trợ cho sinh viên và nhân viên khiếm thị trong thư viện trường đại học thường được quản lý khác với thư viện công cộng. Thư viện sẽ hình thành một phần nào trong chính sách chung hỗ trợ người khuyết tật để tạo ra môi trường học tập công bằng. Một số dịch vụ liên quan đến việc sử dụng thư viện không nhất thiết nằm trong quyền điều hành của riêng thư viện.
Nhiều viện giáo dục đại học quan tâm đến những điều khoản mà Hội đồng Quỹ giáo dục đại học (HEFC) đề cập về những điều kiện tối thiểu cần có cho sinh viên khuyết tật (HEFC, 1999). Trong đó có tuyên bố chính sách, dịch vụ hỗ trợ và chiến lược phục vụ cho đối tượng sinh viên này. Trong đó có cả hàng loạt các nhu cầu cần phải đưa ra như: chính sách quản trị, định hướng và tư vấn, vấn đề truy cập sử dụng dịch vụ. Được chuyển sang lĩnh vực dịch vụ của thư viện, có thể là:
a) tổ chức đội ngũ người dạy kèm và điều phối nhân sự dạy kèm; |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.1. | Trường dạy nghề RNIB, Loughborough |
|
Đây là trường dành riêng cho học viên mù và khiếm thị có nhiều khoá học dành cho người nghỉ học để học lại tiếp lên cao. Trường cộng tác với một trường đại học hòa nhập đó là đại học, Loughborough; nó cũng chia một giảng đường với Đại học Loughborough. Được coi là thực hành tốt nhất, là một trường chuyên biệt, Loughborough có tiêu chuẩn riêng biệt và theo dõi các thực hành của các trường khác để thi đua nhau làm tốt hơn.
Hỗ trợ cho sinh viên: chương trình giới thiệu, chuơng trình dạy kèm, tập huấn sử dụng máy tính 1-1, dịch vụ hỗ trợ người khiếm thị chung.
Luôn chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin, tập huấn và cập nhật công nghệ tiên tiến. Sinh viên luôn được hướng vào việc sử dụng máy tính phóng to ký tự, dùng máy đọc màn hình hay chữ Braille cùng với các thiết bị để ghi bài và sử dụng tài liệu in khác. Sinh viên cũng có thể mua máy tính xách tay, máy đọc để dùng bên ngoài lớp học.
Trường cũng có một đội chuyển dạng sản xuất các tài liệu học tập ở dạng được thích dùng. Dịch vụ cũng cung cấp bài kiểm tra hay đề cương bài giảng kèm với bản in thường. Bài ghi chép trên lớp cũng có thể nhận chuyển dạng. Trung tâm học liệu cũng được diễn tả như “khu vực học tập tiện ích” để độc lập nghiên cứu và phát triển thêm một số kỹ năng ngoài giờ học. Nó bao gồm cả việc truy cập máy tính nối CCTV, máy ghi băng, máy quét, CD Rom, Internet và một nhan đề báo nói. Tài liệu chuyển dạng có thể mượn tại Trung tâm tài liệu. Thêm nữa, Trung tâm có dịch vụ phục vụ đọc cho cá nhân và nhóm tình nguyện viên thu băng bài giảng |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.2. | Trường Đại học Lancashire (UCLAN) |
|
Xét về nhiều phương diện, thư viện của UCLAN nhiều năm qua là trung tâm hỗ trợ cho sinh viên và nhân viên khiếm thị. Là trung tâm hỗ trợ cho đối tượng đặc biệt này tại trường. Nhiều hỗ trợ được do Phòng Học liệu đặc biệt (SLRU) đặt tại tầng trệt của trường. Dịch vụ gồm có:
a) chuyển dạng tài liệu thư viện thành một dạng thích hợp (Braille, chữ lớn, biểu đồ nổi và đĩa máy tính); |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.3. | Đại học Leeds |
|
Đặc trưng của |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.4. | Đại học Sunderland |
|
Trường này cam kết cải thiện tăng cường việc truy cập cho người khuyết tật và người gặp khó khăn trong việc học. Có ban tư vấn khuyết tật báo cáo trực tiếp với Ban lãnh đạo nhà trường để được chấp thuận quyết định và hợp tác thực hiện. Ban làm việc cho người khuyết tật chú trọng nhiều đến xây dựng chính sách thảo luận báo cáo cho Phòng Cơ hội học tập bình đẳng của trường. Tạo ra vai trò quan trọng cho trường – tổ chức hỗ trợ dạy kèm và có ban đại diện cho người khuyết tật trong thư viện và một số các dịch vụ chính khác.
Cải thiện việc truy cập cho người khuyết tật là ưu tiên chính trong dịch vụ thông tin thư viện. Tuyên bố của thư viện, hướng dẫn sử dụng nguồn lực và trang web nêu rõ cơ chế hỗ trợ. Thành viên quản lý cao cấp có trách nhiệm cụ thể về dịch vụ của người khuyết tật (phải dành ra một ngày trong tuần để làm việc này) và phân công người chịu trách nhiệm cho từng khu vực. Nhận thức về người khuyết tật là phần tổng hòa chung với chương trình chăm sóc khách hàng cho toàn thể nhân viên và giao tiếp với người khiếm thị kể cả bằng ký tự của người mù. Công nghệ hỗ trợ (phóng to và làm ra âm thanh) được ưu tiên phục vụ cho người khuyết tật. Cả hai loại ấn phẩm đều được chú ý đến các yếu tố đó kể cả dạng web hay in ấn. Có chương trình đem sách đến các thư viện truy cập được, hay gửi về nhà hay mượn liên thư viện và chuyển dạng thành chữ Braille hay phóng to, giới thiệu hay đọc cho từng cá nhân. Cải thiện tòa nhà xây dựng như cửa cầu thang, đánh dấu cửa, ánh sáng và đổi chỉnh màu. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.1.5. | Đại học Swansea |
Thư viện chính có máy đọc CCTV, sử dụng máy tính có đầu đọc CD Rom và máy tính đặc biệt cho người khuyết tật/ nhu cầu đặc biệt. Có thể cho mượn máy thu âm ghi bài nếu sinh viên có yêu cầu. Cán bộ quản lý thư viện có trách nhiệm để hỗ trợ cho đối tượng này.
Các tiện nghi sinh hoạt cho sinh viên đặc biệt được thiết kế cho phù hợp với họ và có chỗ ở cho cả những chú chó dẫn đường của họ. Giảng đường được thiết kế có những đường dẫn nổi và tập huấn đi lại nếu sinh viên cần. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2. | Thư viện công cộng |
So với khu vực đại học, thư viện công cộng tự lập hơn cho việc lập kế hoạch phục vụ cho người khiếm thị mặc dù thường thì theo tiêu chí chung của chính sách của địa phương là tạo cơ hội bình đẳng cho mọi công dân.
Cuộc nghiên cứu chỉ ra là nhiều quản lý thư viện thừa nhận là nhu cầu của đối tượng đặc biệt này rất đa dạng (Craddock, 1996), (Kinnell et al, 2000). Các dịch vụ như trung tâm CNTT, chuyển dạng tài liệu, dịch vụ cho mượn tài liệu chữ lớn, băng và dịch vụ gửi sách nói qua đường bưu điện. Có một số thư viện được công nhận là có mô hình hoạt động rất tốt. Những thư viện sau được coi là có những nét đặc trưng và chuẩn dịch vụ tốt. Tuy nhiên cũng thấy rõ là nhu cầu người khiếm thị trong chương trình xây dựng thư viện đang ngày càng phát triển rộng rãi hơn, thúc đẩy việc ứng dụng thực hiện các chính sách hoà nhập xã hội và các điều kiện mà DDA đề ra. Cụ thể là việc phát triển CNTTVT được định hướng bởi một mạng lưới và CNTT ngày càng cải thiện tốt hơn việc truy cập bình đẳng thông tin cho tất cả. Có rất nhiều ví dụ để thấy toàn cảnh việc phân phối dịch vụ ở Bắc Ailen được trình bày ở mục 17.6.2.7. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.1. | Thư viện Quận Essex |
Dịch vụ thư viện
Cải thiện việc truy cập vào CNTTVT bằng cách cài các chương trình phóng to màn hình. Thư viện cũng đi đầu trong việc hướng dẫn và lập chuẩn cho việc cung cấp các tài liệu thay thế trong khu cộng đồng quận nói chung.
Những chương trình gần đây có cả việc lôi kéo người mù và các hoạt động thảo luận nói chuyện sách, như chương trình đọc sách chữ lớn, bản tin liên kết khu dân cư bằng chữ lớn, thu băng hay chia nhóm đọc. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.2. | Thư viện Gateshead |
Chú ý là dịch vụ AIRS (Sử dụng dịch vụ thông tin thư viện) của thư viện này đã có từ nhiều năm nay. Mục đích của AIRS là cung cấp đủ mọi dạng thông tin truy cập được. Có cả nhật báo nói do chính nhân viên tòa soạn thực hiện, sản xuất băng sách nói cho thiếu nhi, dịch vụ chuyển dạng cho việc cung cấp thông tin cá nhân theo dạng thay thế, thiết bị sao chụp nhanh và thu băng theo yêu cầu khách hàng. Như là trung tâm chuyển dạng tập trung,
Thế mạnh đặc biệt của dịch vụ là thuê cả người khuyết tật làm việc, so với lúc mới hình thành số người này đã lên hơn 50%. Kết quả này đã giúp làm rõ thêm chính sách cho người khiếm thị và khuyết tật và nhu cầu của độc giả thư viện. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.3. | Thư viện Quận Gloucestershire |
Là một địa chỉ có những thực hành tốt, Gloucestershire có kinh nghiệm đánh giá việc phục vụ và thành lập dịch vụ sách nói trong khuôn khổ của một dự án nghiên cứu. Bao gồm vấn đề sắp xếp với Phòng dịch vụ xã hội về vấn đề trách nhiệm và tạo vốn để sử dụng các dịch vụ toàn quốc đặc biệt là dịch vụ sách nói của RNIB. Nó cũng bao gồm thực hành tư vấn cho NKT và định ra chính sách chung cho việc phát triển dịch vụ trong tòan quận. Yếu tố chính của dịch vụ mới là việc phát hành dịch vụ bưu điện của thư viện kết hợp nguồn lực băng sách nói của mình với nguồn băng 6 rãnh của RNIB chuyển giao. Tất cả những dịch vụ này hình thành cơ bản dịch vụ thư viện truy cập được rộng rãi tại địa phương ở Gloucestershire.
Về phương diện nghiên cứu, chủ trương này được định ra để khám phá khả năng kết hợp nguồn lực địa phương và trên tòan quốc làm mô hình cho các thư viện khác làm theo. Kinh nghiệm để làm chuyện này và đối phó với những yêu cầu cao cấp hơn theo nhu cầu người sử dụng và theo ghi nhận trong các đề tài nghiên cứu (Thư viện quận Gloucestershire, Dịch vụ mỹ thuật và bảo tàng, 1998). |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.4. | Thư viện Islington |
Thư viện này đặc biệt quan tâm đến và khai thác khả năng sử dụng CNTT để mở rộng điểm truy cập của người khiếm thị. Ví dụ truy cập mục lục qua màn hình được phóng lớn và nghe đọc mục lục từ các máy trạm ở thư viện trung tâm và ba thư viện nhánh hay dịch vụ thư viện tại nhà bằng máy tính xách tay. Thư viện trung tâm cũng có thiết bị quét và nhận dạng chữ để chuyển dạng in thành dạng thay thế cùng với các thiết bị máy tính để hỗ trợ tập huấn người sử dụng.
Gần đây hơn là dịch vụ Internet được giới thiệu. Đây là biện pháp thỏa hiệp dùng các trạm truy cập Internet tại thư viện tham khảo trung tâm có những công nghệ hỗ trợ cải tiến như phóng to văn bản hay phát âm. Hỗ trợ điện thoại trực tiếp khi sử dụng dịch vụ do các nhà chuyên gia CNTTVT dành cho người khiếm thị từ Ban tư vấn chuyên biệt. Islington cũng tham gia dự án thử nghiệm của TNAUK đánh giá việc sử dụng báo và tạp chí điện tử. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.5. | Thư viện Manchester |
Là thư viện có bề dày lịch sử thành tích phục vụ người khiếm thị từ lâu. Đó là thư viện đầu tiên cài bộ đọc Kurzweil và thành lập “đơn vị VI” của thư viện trung tâm và các thư viện vùng ngọai ô chú trọng đến phục vụ đối tượng này. Những cơ sở này có văn phòng riêng biệt và cung cấp công nghệ hỗ trợ và nhân viên phục vụ bạn đọc khiếm thị. Chú trọng vào việc phục vụ thông tin cho nhu cầu học tập và làm việc của họ. Thư viện cộng đồng được thiết kế để tạo ra nhiều dịch vụ giải trí và coi thư viện như là trung tâm phục hồi cho người già và những người vừa bị khiếm thị. Qua nhiều năm, Bên cạnh những dịch vụ này, |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.6. | Trung tâm Tameside của người khiếm thị |
Trung tâm này là mô hình độc nhất của thư viện nhánh phục vụ trực tiếp cho người khiếm thị. Nó cũng phục vụ như là nguồn lực trung tâm cho các dịch vụ thư viện còn lại. Có nhiều dịch vụ chuyển dạng và cho mượn khác nhau được triển khai ở đây. Bao gồm: a) cho mượn vốn tài liệu chữ lớn, băng sách, băng nhạc cho người lớn và trẻ em và tạp chí in bằng chữ Braille và băng;
Có một phòng cách âm dùng để thu băng. Trung tâm được độc giả khiếm thị khai thác nhiều, một phần là nhờ vào sự hợp tác với Hội người mù Tameside. Có dịch vụ xe buýt cho người khiếm thị và còn có trung tâm phục hồi tinh thần cho những người mới bị khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 17.6.2.7. | Thư viện công cộng ở Bắc Ailen |
Khi xét về thực hành tốt nhất, thư viện ở Bắc Ailen có thời gian từng được coi là thư viện đi đầu trong việc nhận thức ra được nhu cầu sử dụng thư viện của người khiếm thị. Nhiều đặc điểm phục vụ thực hành tốt đã được thực hiện kể từ thập niên 70. Gồm có dịch vụ cho mượn thiết bị đọc, cam kết dịch vụ với nhà cung ứng quốc gia và cả phí đăng ký sử dụng các dịch vụ của địa phương. Cũng quan hệ tốt với các báo nói do các nhóm tình nguyện thực hiện sao chép nhiều bản và phân phối băng báo nói hàng tuần qua hệ thống tỉnh thành. Dự án ‘Speaking Volumes’ hợp tác với Trung tâm người mù của Bắc Ailen đang mở rộng phạm vi và khả năng truy cập vào các xuất bản của Ailen dưới dạng băng tiếng. Chương trình chính hiện nay là đang chuẩn bị sử dụng công nghệ hỗ trợ ở mạng lưới 124 thư viện công cộng với chính sách “truy cập được tất cả” và thể hiện mạnh mẽ việc thực thi pháp luật theo pháp luật bình đẳng của Bắc Ailen và với các điều khỏan của DDA. Được Bộ Văn hóa, nghệ thuật và giải trí tài trợ như là một phần của chương trình phát triển CNTTVT, tất cả các thư viện trong chương trình sẽ phục vụ màn hình phóng lớn và sờ được, bàn phím cải tiến, hệ thống phát thanh, và hệ thống theo dõi để tiện việc chăm sóc những người khiếm thị lại có thêm những khuyết tật khác. Thư viện lớn hơn sẽ phải có máy đọc và in chữ Braille, và máy CCTV. Công nghệ đã được chọn theo sự tư vấn của RNIB để đảm bảo tính tương thích và đồng nhất và RNIB ký hợp đồng để tập huấn việc sử dụng các thiết bị đó. |
|
Back to Chapter index | |
| References. | Tài liệu tham khảo |
|
Commission of the European Communities. (1997-98). TESTLAB
Craddock, Peter. (1996). Project Libra: the provision and use of reading aids for visually impaired and other print handicapped people in UK public libraries. Library and Information Research Report 91. British Library.
Higher Education Funding Council for
Adaptive technology – N.I. libraries project. Irish Library News 217, March 2002, p1.
Kinnell, Margaret, Yu, Liangzhi, and Creaser, Claire. (2000). Public library services for visually impaired people: report to the Library and Information Commission. |
|
Back to Chapter index | |