Contents : Thông báo
Skip to Navigation
15.5. Thông báo
15.5.1. Các tổ chức địa phương
15.5.2. Dịch vụ xã hội
15.5.3. Dịch vụ y tế
15.5.4. Uỷ ban Dịch vụ cho người có thị lực yếu
15.5.5. Dịch vụ giáo dục
15.5.6. Công tác truyền thông - địa phương và quốc gia
15.5.7. Đài phát thanh và truyền hình
15.5.8. Báo nói
15.5.9. Báo chí của người khuyết tật
15.5.10. Thông tin điện tử và Internet
15.5.11. Tổ chức của chính bạn
15.5.12. Chủ trương của quốc gia
15.5.13. Chương trình cổ động

15.5. Thông báo

Chương trình cổ động và quảng cáo nên được phát hành rộng rãi:

a.   trực tiếp đến với người khiếm thị;

b.   đến các trợ giảng và cán bộ, khách hàng của các tổ chức giáo dục;

c.   với độc giả của các dịch vụ khác/ những người chưa sử dụng thư viện là bạn bè, bà con, người chăm sóc, người sống chung với người khiếm thị;

d.   với độc giả của các dịch vụ khác/ những người chưa sử dụng thư viện khác luôn là khách hàng tương lai của các dịch vụ truy cập được sau này khi họ trở thành người khiếm thị do tuổi cao hay vì một hoàn cảnh nào đó;

e.   với người cung cấp dịch vụ, hay làm việc với người  khiếm thị.

Có nhiều kênh truyền thông khác nhau có thể giúp công tác quảng cáo thành công.


Back to Chapter index
15.5.1. Các tổ chức địa phương

Tổ chức của người khuyết tật tại địa phương có thể rất có giá trị trong việc thông tin đến người khiếm thị và nhận phản hồi thông tin từ họ. Có các trung tâm dịch vụ nhận chuyển dạng tài liệu in sang dạng băng cassette và chữ Braille. Các tổ chức này có thể phục vụ chung cho người khuyết tật hoặc riêng cho người khiếm thị. Có khoảng 200 tổ chức tình nguyện là bộ phận liên kết với RNIB phục vụ  người khuyết tật.

 

Các tổ chức văn hoá xã hội khác cũng nên được hướng đến để quảng cáo nhắm như các hội, câu lạc bộ trong cộng đồng, trung tâm nuôi dưỡng trẻ cơ nhỡ hay trung tâm sinh hoạt cộng đồng.


Back to Chapter index
15.5.2. Dịch vụ xã hội

Thư viện công cộng phải thúc đẩy quan hệ công tác với Phòng Dịch vụ xã hội như là một phần trong chiến lược quảng cáo. Phòng Dịch vụ xã hội có nhiệm vụ theo luật định là cấp phiếu đăng ký chứng nhận BD8, nhằm tổ chức duy trì việc đăng ký vào hội người mù và khiếm thị tại địa phương.

Phòng Dịch vụ Xã hội phải tiếp cận và hỗ trợ người khiếm thị khi họ đến đăng ký gia nhập hội. Khả năng hỗ trợ xét về số lượng và chất lượng sẽ thay đổi rất lớn  

 

Tên của những người đăng ký xác nhận là người khiếm thị theo mẫu BD8[1] không được tiết lộ theo điều khoản yêu cầu tôn trọng hồ sơ sức khỏe và Đạo luật Bảo vệ thông tin. Tuy nhiên Phòng Dịch vụ Xã hội thường sẵn sàng cung cấp thông tin về dịch vụ cho những người đến đăng ký. Để tiếp cận với nhóm công tác xã hội và đội dịch vụ đặc biệt để sử dụng hồ sơ phiếu đăng ký BD8 thì phải có lệnh giải quyết của Giám đốc. 


[1] Kể từ tháng 10/2003 mẫu BD8 không còn được áp dụng mà phải đăng ký theo mẫu Certificate of vision impairement (CVI); Referral of vision impaired person (RVI); Letter of vision impaired person (LVI)


Back to Chapter index
15.5.3. Dịch vụ y tế

Người khiếm thị cần dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ cả tổng quát và đặc biệt vì thế nếu chúng ta phải thông tin về dịch vụ thư viện cho các bác sĩ giải phẫu, bác sĩ nhãn khoa, người bán kính. Cơ hội tích cực phối hợp phải được nhận ra rằng có lợi ích vượt qua khỏi sự chăm sóc y tế còn là việc cung cấp thông tin cho bệnh nhân.  Ủy ban người thị lực kém có thể là nơi để thực hiện ý đồ quảng cáo.


Back to Chapter index
15.5.4. Uỷ ban Dịch vụ cho người có thị lực yếu

Báo cáo thống về kê dịch vụ dành cho người kém thị lực (1999) cho thấy vấn đề thị lực đang được xã hội quan tâm đến nhiều. Mục tiêu chung của dịch vụ là giúp đỡ sự phát triển tập trung có hệ thống và đa dạng hơn, bằng cách làm việc với các tổ chức tại địa phương để đáp ứng được nhu cầu của cơ sở.

 

Hiện có 26 tổ chức như thế tại Anh và xứ Wales và thêm một số khác đang hình thành. Gồm có ban kiểm soát y tế địa phương, những nhà chuyên môn chăm sóc sức khoẻ, công tác xã hội, cá nhân người khiếm thị từ nhiều nhóm khác nhau trong cộng đồng, tổ chức tình nguyện, giáo dục, dịch vụ việc làm, chăm sóc người già, khiếm thính, người gặp khó khăn trong học tập và người đa khuyết tật.

 

Những tổ chức trên nhiều lĩnh vực như thế sẽ là những kênh truyền thông hữu ích với người khiếm thị trong địa phương. Thông tin chi tiết về dịch vụ thị lực kém, xin liên hệ Văn phòng điều hành thị lực kém cho cộng đồng hiện có tại RNIB Birmingham (sẽ dời đi vào tháng 6 năm 2002) Tel: 0121 643 7189 hoặc qua RNIB Luân đôn Tel: 020 7391 2347


Back to Chapter index
15.5.5. Dịch vụ giáo dục

Thư viện trong các tổ chức giáo dục có thể chú ý đến hồ sơ đăng ký nhập học để lấy thông tin về học sinh và sinh viên khiếm thị. Tất cả học sinh đăng ký trường đại học FE phải đánh giá nhu cầu hỗ trợ học tập, tức là nói về việc cần dùng các nguồn lực và hỗ trợ đặc biệt. Ở trường đại học cũng vậy, sẽ có thủ tục đặt ra để nhận biết nhu cầu cần hỗ trợ của sinh viên và các tổ chức giáo dục thường có các bộ phận hay nhân viên chuyên trách được phân công giúp đỡ sinh viên khuyết tật. Việc phát triển và quảng cáo nguồn lực và dịch vụ thư viện phù hợp với nhu cầu trên sẽ tạo được động lực cho những hoạt động có liên quan như tư vấn cho sinh viên, hỗ trợ sinh viên và dạy kèm cho sinh viên.

 

Thiết lập quan hệ cộng tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ thư viện và thông tin tại địa phương rất có ích. Ví dụ là Diễn đàn Người khiếm thị ở Manchester, phối hợp giữa FE, HE, dịch vụ thư viện công cộng, dịch vụ xã hội, RNIB và dịch vụ việc làm, nhắm vào việc cải thiện khả năng tiếp cận thông tin và các nguồn lực của sinh viên khiếm thị

 

Trường Đại học Mở thành lập Hiệp hội sinh viên khuyết tật Liên hệ 01908 653273


Back to Chapter index
15.5.6. Công tác truyền thông - địa phương và quốc gia

Thường khó để dùng phương tiện truyền thông toàn quốc loan báo tin tức phát triển dịch vụ thư viện. Hội chợ Kinh nghiệm tiếp xúc và Ngày đọc sách toàn quốc do NLB và RNIB tổ chức đã chiếm được các kênh phát thanh, truyền hình và báo chí cũng như được phủ sóng trên đài BBC, chương trình “Gắn bó” dành riêng cho người khiếm thị. Tham gia trong các cuộc cổ động của khu vực và toàn quốc thường là cách hữu hiệu để nâng cao hình ảnh của dịch vụ thư viện dành cho người khiếm thị nói chung và mặt khác còn kích thích thêm việc xây dựng dịch vụ tại địa phương


Back to Chapter index
15.5.7. Đài phát thanh và truyền hình

Theo khảo sát nhu cầu có TV và radio, 70% người khiếm thị dưới 55 tuổi có máy băng hình và 49% trên 55 tuổi có máy hát băng hình. Khoảng 205 người khiếm thị nghe đài đều đặn hoặc thỉnh thoảng nghe chương trình “Đến với nhau”. Không có số liệu nào cho biết số người khiếm thị thường nghe đài địa phương hay chương trình phát thanh cộng đồng, mà những kênh này có thể sẽ là nhưng kênh thông tin bổ ích cho cộng đồng, đặc biệt là dân tộc thiểu số. Phát thanh và truyền hình rõ ràng là công cụ truyền thông có thể chiếm được số đông khán thính giả trong nhiều cộng đồng khác nhau.


Back to Chapter index
15.5.8. Báo nói

Hội báo nói của Vương quốc ANH (TNAUK) hiện có hơn 17.000 người đăng ký dịch vụ chuyển dạng của quốc gia. Có hơn 500 nhan đề báo nói địa phương và 80% trong số đó là thành viên của TNAUK. Mỗi nhan đề có từ 50 đến 1200 người nghe và TNAUK ước tính có khoảng 200,000 người nhận tin ở dạng báo nói hay các dạng khác nữa.

 

Báo nói địa phương sẽ vui lòng nhận đăng các bài vận động việc sử dụng dịch vụ hay thông báo về một chương trình hay sự kiện hoạt động, vì thế có thể coi đây là nguồn truyền thông rất hiệu quả. TNAUK có thể cung cấp chi tiết liên hệ với tòa soạn báo nói địa phương Tel 01435866102. Cũng nên hỏi thông tin từ Dịch vụ xã hội và hội nhóm địa phương về các tờ báo nói không thuộc mạng lưới TNAUK.


Back to Chapter index
15.5.9. Báo chí của người khuyết tật

Có nhiều tờ báo và tạp chí dành cho người khuyết tật nói chung và người khiếm thị nói riêng. Địa chỉ webiste  www.tiresias.org/serials liệt kê nhiều loại báo đề cập đến người khiếm thị, có nhiều tờ là chuyên đề đặc biệt.

Hai tờ có nhiều vấn đề dành cho người khiếm thị nên liên hệ:

a.   “New Beacon” đăng ký theo cá nhân và trung bình phát hành 5.000 số.  

b.   “Update”, tờ tin cho các tổ chức, với khoảng 200 tổ chức địa phương, văn phòng dịch vụ xã hội và vài cá nhân đăng ký.

c.   Chi tiết xin liên hệ Đường dây trợ giúp RNIB 08457 669999


Back to Chapter index
15.5.10. Thông tin điện tử và Internet

Tính đến cuối năm 2000, có khoảng 17 triệu người sử dụng Internet ở Vương quốc Anh (theo Niên giám Công nghệ máy tính) kể cả sử dụng tại nhà, ở nơi học và làm việc. Việc phát triển sử dụng Internet qua truyền hình số được coi là yếu tố chính quyết định sự tăng trưởng mạnh này. Vì thế, việc xây dựng website truy cập được với các đường liên kết thích hợp và bảng tin thúc đẩy dịch vụ thông tin và thư viện sẽ là những chuẩn mực phải đạt được trong bất kỳ kế hoạch quảng cáo trong tương lai. Chi tiết về website thiết kế truy cập được đọc ở chương 14


Back to Chapter index
15.5.11. Tổ chức của chính bạn

Như bất kỳ chiến lược phân phối dịch vụ nào, quảng cáo hướng vào người sử dụng là cách hiệu quả nhất. Một dịch vụ thực hiện tốt thì sẽ làm khách hàng cảm thấy hài lòng và sẽ giới thiệu cho người khác và bạn sẽ có thể thêm khách hàng trong tương lai.

 

Hinh thành được nhóm khách hàng người khiếm thị là một phần trong chiến lược quảng cáo và phải lập danh sách khách hàng khiếm thị để tiện thông tin liên lạc.

 

Nhiều thông tin hướng trực tiếp đến người khiếm thị qua người sáng là bạn bè, đồng nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ khác, phụ huynh và người chăm sóc họ. Vì vậy cần đưa ra những thông điệp rõ ràng, tích cực và mạnh mẽ để hạn chế sự nhiễu tin qua trung gian có thể gây phản cảm hay đánh giá sai về sự hữu ích của dịch vụ. Tốt nhất nếu có thể thì nên truyền tải thông điệp trực tiếp đến với người khiếm thị.


Back to Chapter index
15.5.12. Chủ trương của quốc gia

Luôn tranh thủ những thuận lợi của các chương trình quốc gia thường được triển khai dễ dàng tại địa phương, ví dụ chương trình “Bee Aware” do CALIBRE NLB, RNIB và TNAUK thực hiện thông qua sự giới thiệu chỉ dẫn của hệ thống thư viện công cộng. Tham gia vào các chương trình này có thể là cách phối hợp hiệu quả giới thiệu các dịch vụ mới và vận động sử dụng các dịch vụ hiện có. Chi tiết biết thêm xin liên hệ “Tin tức của Tổ chức Share The Vision” và thường xuyên lướt xem tin tức trên các webiste của NLB và RNIB.


Back to Chapter index
15.5.13. Chương trình cổ động

Chương trình đặc biệt là những cách hữu hiệu để cổ động và rất có ích cho thư viện và nhân viên. Tháng 5 năm 1999, NLB và RNIB tổ chức Chương trình Hội chợ Đọc để hiểu nhau và Ngày Đọc sách toàn quốc. Một số các báo cáo đánh giá như sau:

 

“61 thư viện đầu tư tài trợ cho các chương trình và trên 20 tham gia các sự kiện không có tài trợ và tất cả đều báo cáo là họ gặt hái được nhiều thành công. Mỗi thư viện chỉ được nhận giải thưởng gần 100 bảng nhưng họ đã mở ra một mạng liên kết rộng lớn không thể tưởng giữa các tổ chức công tác xã hội, giáo dục và cộng đồng. Lòng nhiệt tình, tính sáng tạo và quyết tâm của họ để lại ấn tượng rất lớn. Đa số thành viên đều báo cáo là dịch vụ của họ đã thu hút thêm được độc giả, tăng thêm nhận thức cho nhân viên và kết quả là triển khai mở rộng dịch vụ được”

 

Một yếu tố quan trọng để các chương trình này thành công là các thư viện phải làm việc chung với các tổ chức của người khiếm thị trong địa phương. Hợp tác này sẽ có lợi về lâu dài và giúp các thư viện thúc đẩy dịch vụ của họ, có nhiều người sử dụng hơn và xây dựng thêm nhiều mối quan hệ với người khiếm thị tại địa phương. Báo cáo kết luận:

 

“Vì thế Ngày hội là chất xúc tác rất có ý nghĩa là cải thiện việc sử dụng dịch vụ và vận động những người trước đây cảm thấy các dịch vụ này không liên quan gì đến họ - nghĩ đến việc tiếp cận chúng. Ví dụ những dịch vụ của thư viện, bảo tàng, hay các nhà triển lãm trưng bày nghệ thuật”

Bản thân các thư viện và các nhà quản lý có thể tổ chức các chương trình của họ hoặc tham gia hội chợ để vận động sử dụng dịch vụ và nguồn lực như Cambridgeshire đã thực hiện vào năm 2000 sau thành công ở Hội chợ năm 1999


Back to Chapter index
<< Phụ lục 15.4 Chương 15.6 >>

Navigation
Contents
Phụ lục 1.1 Phụ lục 1.2 Phụ lục 1.3 Phụ lục 1.4
Phụ lục 1.5 Phụ lục 1.6 Phụ lục 1.7 Phụ lục 1.8
Phụ lục 2.1 Phụ lục 2.2 Phụ lục 2.3 Phụ lục 2.4
Chương 2.5 Phụ lục 2.6 Phụ lục 2.7 Phụ lục 2.8
Phụ lục 2.9 Phụ lục 2.10 Phụ lục 2.11 Phụ lục References
Phụ lục 3.1 Chương 3.2 Chương 3.3 Phụ lục 3.4
Phụ lục 3.5 Phụ lục 3.6 Chương 3.7 Phụ lục 3.8
Chương 3.9 Phụ lục 3.10 Phụ lục 3.11 Phụ lục 3.12
Chương 3.13 Phụ lục 3.14 Phụ lục 3.15 Phụ lục 3.16
Chương 3.17 Phụ lục 3.18 Chương 3.19 Phụ lục 3.20
Chương 3.21 Phụ lục 3.22 Phụ lục 3.23 Phụ lục 3.24
Phụ lục References Chương 4.1 Phụ lục 4.2 Chương 4.3
Chương 4.4 Phụ lục 4.5 Phụ lục 4.6 Phụ lục References
Phụ lục 5.1 Chương 5.2 Chương 5.3 Phụ lục 5.4
Phụ lục 5.5 Chương 5.6 Chương 5.7 Chương 5.8
Chương 5.9 Phụ lục References Chương 6.1 Chương 6.2
Chương 6.3 Chương 6.4 Chương 6.5 Chương 6.6
Chương 6.7 Chương 6.8 Chương 6.9 Chương 6.10
Chương 6.11 Chương 6.12 Phụ lục References Phụ lục 7.1
Chương 7.2 Chương 7.3 Phụ lục 7.4 Phụ lục 7.5
Phụ lục 7.6 Phụ lục 7.7 Phụ lục 7.8 Chương 7.9
Phụ lục 7.10 Phụ lục 7.11 Phụ lục 7.12 Phụ lục 7.13
Phụ lục 7.14 Phụ lục 7.15 Phụ lục 7.16 Phụ lục 7.17
Phụ lục 7.18 Phụ lục 7.19 Phụ lục 7.20 Phụ lục 7.21
Phụ lục 7.22 Phụ lục 7.23 Phụ lục 7.24 Phụ lục 7.25
Chương 8.1 Chương 8.2 Chương 8.3 Chương 8.4
Phụ lục 8.5 Chương 8.6 Chương 8.7 Phụ lục 8.8
Chương 8.9 Chương 8.10 Chương 8.11 Chương 8.12
Phụ lục 8.13 Chương 9.1 Phụ lục 9.2 Phụ lục 9.3
Phụ lục 9.4 Phụ lục 9.5 Phụ lục 9.6 Phụ lục 9.7
Chương 9.8 Phụ lục 9.9 Chương 9.10 Phụ lục 9.11
Chương 10.1 Chương 10.2 Chương 10.3 Chương 10.4
Phụ lục 10.5 Phụ lục 11.1 Chương 11.2 Chương 11.3
Phụ lục 11.4 Chương 11.5 Chương 12.1 Chương 12.2
Chương 12.3 Chương 12.4 Phụ lục 12.5 Chương 12.6
Chương 12.7 Phụ lục 12.8 Chương 12.9 Chương 12.10
Phụ lục 12.11 Chương 12.12 Chương 12.13 Chương 12.14
Chương 12.15 Chương 12.16 Phụ lục references Chương 13.1
Chương 13.2 Chương 13.3 Chương 13.4 Chương 13.5
Chương 13.6 Chương 13.7 Chương 13.8 Chương 13.9
Phụ lục 13.10 Phụ lục 13.11 Phụ lục References Phụ lục 14.1
Chương 14.2 Chương 14.3 Chương 14.4 Phụ lục 14.5
Phụ lục References Phụ lục 15.1 Phụ lục 15.2 Phụ lục 15.3
Phụ lục 15.4 Chương 15.5 Chương 15.6 Chương 15.7
Phụ lục 15.8 Phụ lục References Phụ lục 16.1 Phụ lục 16.2
Chương 16.3 Phụ lục 16.4 Phụ lục References Phụ lục 17
Chương 17.1 Chương 17.2 Phụ lục 17.3 Phụ lục 17.4
Phụ lục 17.5 Chương 17.6 Phụ lục References  
 Thư viện Khoa Học Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh