| Written By Alan issler và Ian Jentle | |
| Contents : Quảng bá dịch vụ thư viện | |
| Skip to Navigation | |
| 15.1. | Truy cập công bằng |
| 15.2. | Quảng bá là gì ? |
| 15.3. | Ý tưởng quảng cáo |
| 15.4. | Mật độ phân bố người khiếm thị |
| 15.5. | Thông báo |
| 15.5.1. | Các tổ chức địa phương |
| 15.5.2. | Dịch vụ xã hội |
| 15.5.3. | Dịch vụ y tế |
| 15.5.4. | Uỷ ban Dịch vụ cho người có thị lực yếu |
| 15.5.5. | Dịch vụ giáo dục |
| 15.5.6. | Công tác truyền thông - địa phương và quốc gia |
| 15.5.7. | Đài phát thanh và truyền hình |
| 15.5.8. | Báo nói |
| 15.5.9. | Báo chí của người khuyết tật |
| 15.5.10. | Thông tin điện tử và Internet |
| 15.5.11. | Tổ chức của chính bạn |
| 15.5.12. | Chủ trương của quốc gia |
| 15.5.13. | Chương trình cổ động |
| 15.6. | Tài liệu chuyển dạng |
| 15.6.1. | Chữ lớn |
| 15.6.2. | Băng cassette |
| 15.6.3. | Chữ nổi |
| 15.6.5. | Mục lục truy cập được |
| 15.7. | Nhận ý kiến phản hồi |
| 15.7.1. | Tham khảo ý kiến của người khiếm thị |
| 15.7.2. | Bảng khảo sát |
| 15.7.3. | Khảo sát qua điện thoại |
| 15.7.4. | Khảo sát qua phỏng vấn |
| 15.8. | Kết luận |
| References. | Tài liệu tham khảo |
| 15.1. | Truy cập công bằng |
|
Việc đảm bảo nguyên tắc sử dụng dịch vụ thông tin và thư viện một cách bình đẳng cho mọi người phải được bắt đầu bằng chiến lược quảng cáo và kế hoạch hướng vào người khiếm thị. Mục đích chủ yếu của chiến lược quảng cáo nhằm để vượt qua định kiến cũ rích cho rằng thư viện không phải là nơi dành cho người mù. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.2. | Quảng bá là gì ? |
|
Quảng bá dịch vụ thư viện có nhiều ý nghĩa to lớn hơn nhiều so với mục đích chỉ để thông báo các dịch vụ hiện có. Nó phải là quá trình chủ động: a. thông tin b. vận động c. tham gia d. và theo dõi giám sát Công tác quảng cáo nhằm để thúc đẩy sự phát triển và cải tiến dịch vụ và vì thế sẽ tạo được và cải thiện sức thu hút độc giả. Quá trình này cần diễn ra liên tục và là một phần trong toàn bộ chiến lược quảng bá dịch vụ chung của thư viện. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.3. | Ý tưởng quảng cáo |
|
Mỗi người đều có thể là một khách hàng tương lai trong mọi dịch vụ thư viện cho dù họ là người khiếm thị hay sáng mắt. Vì vậy quảng cáo không phải chỉ đơn giản tập trung thông tin về dịch vụ đặc biệt dành riêng cho người khiếm thị.
Mục đích chung của chiến lược quảng cáo dịch vụ có thể hòa nhập chung với những hoạt động chung. Điều này chỉ đạt được nếu tất cả tài liệu quảng cáo đều theo chu kỳ phát hành dưới dạng truy cập được và luôn tính đến nhu cầu của người khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.4. | Mật độ phân bố người khiếm thị |
|
Thông tin trình bày chi tiết ở Chương 5. Tuy nhiên, có một số điểm chính để nhấn mạnh khi lập kế hoạch chiến lược quảng cáo: a. Số người đăng ký là mù hay khiếm thị chỉ phản ánh một phần ba số người có đủ điều kiện để đăng ký, trong đó có 75% người lớn hơn 70 tuổi; b. Khả năng di chuyển là vấn đề cần thiết đối với người khiếm thị và điều kiện giao thông sẽ thay đổi vì thế điều kiện đi lại luôn luôn phải được đưa vào trong nội dung thông tin quảng cáo; c. Dịch vụ thư viện lưu động, phân phối tài liệu về nhà và gửi qua đường bưu điện là các công cụ quan trọng để quảng cáo dịch vụ; d. Việc liên hệ trực tiếp với cá nhân là điều rất cần thiết nên được duy trì. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5. | Thông báo |
|
Chương trình cổ động và quảng cáo nên được phát hành rộng rãi: a. trực tiếp đến với người khiếm thị; b. đến các trợ giảng và cán bộ, khách hàng của các tổ chức giáo dục; c. với độc giả của các dịch vụ khác/ những người chưa sử dụng thư viện là bạn bè, bà con, người chăm sóc, người sống chung với người khiếm thị; d. với độc giả của các dịch vụ khác/ những người chưa sử dụng thư viện khác luôn là khách hàng tương lai của các dịch vụ truy cập được sau này khi họ trở thành người khiếm thị do tuổi cao hay vì một hoàn cảnh nào đó; e. với người cung cấp dịch vụ, hay làm việc với người khiếm thị. Có nhiều kênh truyền thông khác nhau có thể giúp công tác quảng cáo thành công. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.1. | Các tổ chức địa phương |
|
Tổ chức của người khuyết tật tại địa phương có thể rất có giá trị trong việc thông tin đến người khiếm thị và nhận phản hồi thông tin từ họ. Có các trung tâm dịch vụ nhận chuyển dạng tài liệu in sang dạng băng cassette và chữ Braille. Các tổ chức này có thể phục vụ chung cho người khuyết tật hoặc riêng cho người khiếm thị. Có khoảng 200 tổ chức tình nguyện là bộ phận liên kết với RNIB phục vụ người khuyết tật.
Các tổ chức văn hoá xã hội khác cũng nên được hướng đến để quảng cáo nhắm như các hội, câu lạc bộ trong cộng đồng, trung tâm nuôi dưỡng trẻ cơ nhỡ hay trung tâm sinh hoạt cộng đồng. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.2. | Dịch vụ xã hội |
|
Thư viện công cộng phải thúc đẩy quan hệ công tác với Phòng Dịch vụ xã hội như là một phần trong chiến lược quảng cáo. Phòng Dịch vụ xã hội có nhiệm vụ theo luật định là cấp phiếu đăng ký chứng nhận BD8, nhằm tổ chức duy trì việc đăng ký vào hội người mù và khiếm thị tại địa phương. Phòng Dịch vụ Xã hội phải tiếp cận và hỗ trợ người khiếm thị khi họ đến đăng ký gia nhập hội. Khả năng hỗ trợ xét về số lượng và chất lượng sẽ thay đổi rất lớn
Tên của những người đăng ký xác nhận là người khiếm thị theo mẫu BD8[1] không được tiết lộ theo điều khoản yêu cầu tôn trọng hồ sơ sức khỏe và Đạo luật Bảo vệ thông tin. Tuy nhiên Phòng Dịch vụ Xã hội thường sẵn sàng cung cấp thông tin về dịch vụ cho những người đến đăng ký. Để tiếp cận với nhóm công tác xã hội và đội dịch vụ đặc biệt để sử dụng hồ sơ phiếu đăng ký BD8 thì phải có lệnh giải quyết của Giám đốc. [1] Kể từ tháng 10/2003 mẫu BD8 không còn được áp dụng mà phải đăng ký theo mẫu Certificate of vision impairement (CVI); Referral of vision impaired person (RVI); Letter of vision impaired person (LVI) |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.3. | Dịch vụ y tế |
|
Người khiếm thị cần dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ cả tổng quát và đặc biệt vì thế nếu chúng ta phải thông tin về dịch vụ thư viện cho các bác sĩ giải phẫu, bác sĩ nhãn khoa, người bán kính. Cơ hội tích cực phối hợp phải được nhận ra rằng có lợi ích vượt qua khỏi sự chăm sóc y tế còn là việc cung cấp thông tin cho bệnh nhân. Ủy ban người thị lực kém có thể là nơi để thực hiện ý đồ quảng cáo. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.4. | Uỷ ban Dịch vụ cho người có thị lực yếu |
|
Báo cáo thống về kê dịch vụ dành cho người kém thị lực (1999) cho thấy vấn đề thị lực đang được xã hội quan tâm đến nhiều. Mục tiêu chung của dịch vụ là giúp đỡ sự phát triển tập trung có hệ thống và đa dạng hơn, bằng cách làm việc với các tổ chức tại địa phương để đáp ứng được nhu cầu của cơ sở.
Hiện có 26 tổ chức như thế tại Anh và xứ
Những tổ chức trên nhiều lĩnh vực như thế sẽ là những kênh truyền thông hữu ích với người khiếm thị trong địa phương. Thông tin chi tiết về dịch vụ thị lực kém, xin liên hệ Văn phòng điều hành thị lực kém cho cộng đồng hiện có tại RNIB Birmingham (sẽ dời đi vào tháng 6 năm 2002) Tel: 0121 643 7189 hoặc qua RNIB Luân đôn Tel: 020 7391 2347 |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.5. | Dịch vụ giáo dục |
|
Thư viện trong các tổ chức giáo dục có thể chú ý đến hồ sơ đăng ký nhập học để lấy thông tin về học sinh và sinh viên khiếm thị. Tất cả học sinh đăng ký trường đại học FE phải đánh giá nhu cầu hỗ trợ học tập, tức là nói về việc cần dùng các nguồn lực và hỗ trợ đặc biệt. Ở trường đại học cũng vậy, sẽ có thủ tục đặt ra để nhận biết nhu cầu cần hỗ trợ của sinh viên và các tổ chức giáo dục thường có các bộ phận hay nhân viên chuyên trách được phân công giúp đỡ sinh viên khuyết tật. Việc phát triển và quảng cáo nguồn lực và dịch vụ thư viện phù hợp với nhu cầu trên sẽ tạo được động lực cho những hoạt động có liên quan như tư vấn cho sinh viên, hỗ trợ sinh viên và dạy kèm cho sinh viên.
Thiết lập quan hệ cộng tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ thư viện và thông tin tại địa phương rất có ích. Ví dụ là Diễn đàn Người khiếm thị ở Manchester, phối hợp giữa FE, HE, dịch vụ thư viện công cộng, dịch vụ xã hội, RNIB và dịch vụ việc làm, nhắm vào việc cải thiện khả năng tiếp cận thông tin và các nguồn lực của sinh viên khiếm thị
Trường Đại học Mở thành lập Hiệp hội sinh viên khuyết tật Liên hệ 01908 653273 |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.6. | Công tác truyền thông - địa phương và quốc gia |
|
Thường khó để dùng phương tiện truyền thông toàn quốc loan báo tin tức phát triển dịch vụ thư viện. Hội chợ Kinh nghiệm tiếp xúc và Ngày đọc sách toàn quốc do NLB và RNIB tổ chức đã chiếm được các kênh phát thanh, truyền hình và báo chí cũng như được phủ sóng trên đài BBC, chương trình “Gắn bó” dành riêng cho người khiếm thị. Tham gia trong các cuộc cổ động của khu vực và toàn quốc thường là cách hữu hiệu để nâng cao hình ảnh của dịch vụ thư viện dành cho người khiếm thị nói chung và mặt khác còn kích thích thêm việc xây dựng dịch vụ tại địa phương |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.7. | Đài phát thanh và truyền hình |
|
Theo khảo sát nhu cầu có TV và radio, 70% người khiếm thị dưới 55 tuổi có máy băng hình và 49% trên 55 tuổi có máy hát băng hình. Khoảng 205 người khiếm thị nghe đài đều đặn hoặc thỉnh thoảng nghe chương trình “Đến với nhau”. Không có số liệu nào cho biết số người khiếm thị thường nghe đài địa phương hay chương trình phát thanh cộng đồng, mà những kênh này có thể sẽ là nhưng kênh thông tin bổ ích cho cộng đồng, đặc biệt là dân tộc thiểu số. Phát thanh và truyền hình rõ ràng là công cụ truyền thông có thể chiếm được số đông khán thính giả trong nhiều cộng đồng khác nhau. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.8. | Báo nói |
|
Hội báo nói của Vương quốc ANH (TNAUK) hiện có hơn 17.000 người đăng ký dịch vụ chuyển dạng của quốc gia. Có hơn 500 nhan đề báo nói địa phương và 80% trong số đó là thành viên của TNAUK. Mỗi nhan đề có từ 50 đến 1200 người nghe và TNAUK ước tính có khoảng 200,000 người nhận tin ở dạng báo nói hay các dạng khác nữa.
Báo nói địa phương sẽ vui lòng nhận đăng các bài vận động việc sử dụng dịch vụ hay thông báo về một chương trình hay sự kiện hoạt động, vì thế có thể coi đây là nguồn truyền thông rất hiệu quả. TNAUK có thể cung cấp chi tiết liên hệ với tòa soạn báo nói địa phương Tel 01435866102. Cũng nên hỏi thông tin từ Dịch vụ xã hội và hội nhóm địa phương về các tờ báo nói không thuộc mạng lưới TNAUK. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.9. | Báo chí của người khuyết tật |
|
Có nhiều tờ báo và tạp chí dành cho người khuyết tật nói chung và người khiếm thị nói riêng. Địa chỉ webiste www.tiresias.org/serials liệt kê nhiều loại báo đề cập đến người khiếm thị, có nhiều tờ là chuyên đề đặc biệt. Hai tờ có nhiều vấn đề dành cho người khiếm thị nên liên hệ: a. “New Beacon” đăng ký theo cá nhân và trung bình phát hành 5.000 số. b. “Update”, tờ tin cho các tổ chức, với khoảng 200 tổ chức địa phương, văn phòng dịch vụ xã hội và vài cá nhân đăng ký. c. Chi tiết xin liên hệ Đường dây trợ giúp RNIB 08457 669999 |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.10. | Thông tin điện tử và Internet |
|
Tính đến cuối năm 2000, có khoảng 17 triệu người sử dụng Internet ở Vương quốc Anh (theo Niên giám Công nghệ máy tính) kể cả sử dụng tại nhà, ở nơi học và làm việc. Việc phát triển sử dụng Internet qua truyền hình số được coi là yếu tố chính quyết định sự tăng trưởng mạnh này. Vì thế, việc xây dựng website truy cập được với các đường liên kết thích hợp và bảng tin thúc đẩy dịch vụ thông tin và thư viện sẽ là những chuẩn mực phải đạt được trong bất kỳ kế hoạch quảng cáo trong tương lai. Chi tiết về website thiết kế truy cập được đọc ở chương 14 |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.11. | Tổ chức của chính bạn |
|
Như bất kỳ chiến lược phân phối dịch vụ nào, quảng cáo hướng vào người sử dụng là cách hiệu quả nhất. Một dịch vụ thực hiện tốt thì sẽ làm khách hàng cảm thấy hài lòng và sẽ giới thiệu cho người khác và bạn sẽ có thể thêm khách hàng trong tương lai.
Hinh thành được nhóm khách hàng người khiếm thị là một phần trong chiến lược quảng cáo và phải lập danh sách khách hàng khiếm thị để tiện thông tin liên lạc.
Nhiều thông tin hướng trực tiếp đến người khiếm thị qua người sáng là bạn bè, đồng nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ khác, phụ huynh và người chăm sóc họ. Vì vậy cần đưa ra những thông điệp rõ ràng, tích cực và mạnh mẽ để hạn chế sự nhiễu tin qua trung gian có thể gây phản cảm hay đánh giá sai về sự hữu ích của dịch vụ. Tốt nhất nếu có thể thì nên truyền tải thông điệp trực tiếp đến với người khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.12. | Chủ trương của quốc gia |
|
Luôn tranh thủ những thuận lợi của các chương trình quốc gia thường được triển khai dễ dàng tại địa phương, ví dụ chương trình “Bee Aware” do CALIBRE NLB, RNIB và TNAUK thực hiện thông qua sự giới thiệu chỉ dẫn của hệ thống thư viện công cộng. Tham gia vào các chương trình này có thể là cách phối hợp hiệu quả giới thiệu các dịch vụ mới và vận động sử dụng các dịch vụ hiện có. Chi tiết biết thêm xin liên hệ “Tin tức của Tổ chức Share The Vision” và thường xuyên lướt xem tin tức trên các webiste của NLB và RNIB. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.5.13. | Chương trình cổ động |
|
Chương trình đặc biệt là những cách hữu hiệu để cổ động và rất có ích cho thư viện và nhân viên. Tháng 5 năm 1999, NLB và RNIB tổ chức Chương trình Hội chợ Đọc để hiểu nhau và Ngày Đọc sách toàn quốc. Một số các báo cáo đánh giá như sau:
“61 thư viện đầu tư tài trợ cho các chương trình và trên 20 tham gia các sự kiện không có tài trợ và tất cả đều báo cáo là họ gặt hái được nhiều thành công. Mỗi thư viện chỉ được nhận giải thưởng gần 100 bảng nhưng họ đã mở ra một mạng liên kết rộng lớn không thể tưởng giữa các tổ chức công tác xã hội, giáo dục và cộng đồng. Lòng nhiệt tình, tính sáng tạo và quyết tâm của họ để lại ấn tượng rất lớn. Đa số thành viên đều báo cáo là dịch vụ của họ đã thu hút thêm được độc giả, tăng thêm nhận thức cho nhân viên và kết quả là triển khai mở rộng dịch vụ được”
Một yếu tố quan trọng để các chương trình này thành công là các thư viện phải làm việc chung với các tổ chức của người khiếm thị trong địa phương. Hợp tác này sẽ có lợi về lâu dài và giúp các thư viện thúc đẩy dịch vụ của họ, có nhiều người sử dụng hơn và xây dựng thêm nhiều mối quan hệ với người khiếm thị tại địa phương. Báo cáo kết luận:
“Vì thế Ngày hội là chất xúc tác rất có ý nghĩa là cải thiện việc sử dụng dịch vụ và vận động những người trước đây cảm thấy các dịch vụ này không liên quan gì đến họ - nghĩ đến việc tiếp cận chúng. Ví dụ những dịch vụ của thư viện, bảo tàng, hay các nhà triển lãm trưng bày nghệ thuật” Bản thân các thư viện và các nhà quản lý có thể tổ chức các chương trình của họ hoặc tham gia hội chợ để vận động sử dụng dịch vụ và nguồn lực như Cambridgeshire đã thực hiện vào năm 2000 sau thành công ở Hội chợ năm 1999 |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6. | Tài liệu chuyển dạng |
|
Điều này đã được trình bày ở Chương 8. Tuy nhiên, có nhiều điểm chính để nhấn mạnh việc lập kế hoạch cho chiến lược quảng bá
Có rất nhiều hình thức tài liệu được sử dụng khác nhau do mức độ và kiểu dạng khiếm thị khác nhau. Tuy nhiên, tất cả tài liệu chuyển dạng đều mong tạo thêm điều kiện và khuyến khích người khiếm thị sử dụng. Vì thế rất quan trọng để cung cấp những thông tin ngắn gọn và chính xác nếu có thể. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.1. | Chữ lớn |
|
Chữ lớn là hình thức tài liệu sử dụng hữu ích nhất cho phần lớn những người khiếm thị. Theo hướng dẫn của RNIB, ít nhất chữ ở cỡ 14, kiểu chân phương như Arial hay Helvetica |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.2. | Băng cassette |
|
Hình thức này thì tất cả người khiếm thị có thể truy cập được, trừ những người bị thêm tật khiếm thính. Quan trọng là thông tin cần xúc tích và chế độ âm lượng thích hợp, được chỉ mục và dán nhãn bằng chữ Braille ở cỡ chữ 14. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.3. | Chữ nổi |
|
Trong khi vấn đề còn đang bị đưa ra tranh cãi về chất lượng, chữ nổi cũng đã tạo thêm một số cách để tiếp cận văn bản. Số người dùng chữ Braille và đọc bằng cách sờ vào giấy thật ra chỉ chiếm một phần nhỏ trong cộng đồng người khuyết tật. Văn bản Braille lại rất cồng kềnh, khó làm và chi phí sản xuất rất cao vì thế có giá trị giới hạn trong chiến lược quảng cáo. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.4. |
Hình thức điện tử là cách hữu ích phục vụ người khiếm thị những người ngày càng có nhiều cơ hội sử dụng máy tính qua các phương tiện hỗ trợ để đọc hay phóng to văn bản. |
Back to Chapter index | |
| 15.6.4.1. | Trang web |
| Thông tin trên trang web phải được người khiếm thị truy cập qua các phần mềm đọc văn bản. Làm thế nào để trang web xuất hiện ở hình thức truy cập được, xem chương 14. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.4.2. | Thư điện tử |
| Đây là cách dễ dàng để đưa thông tin đến người khiếm thị qua máy tính cá nhân và dịch vụ truy cập Internet. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.4.3. | Đĩa mềm |
| Không phải người khiếm thị nào sử dụng máy tính cũng truy cập được Internet, nhưng họ có thể dùng chương trình chuyên dụng nhận tài liệu được gửi tới bằng đĩa mềm. Khi gửi văn bản qua email hay đĩa mềm, nên tránh hình ảnh đồ họa và cỡ kiểu chữ nên rõ ràng. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.6.5. | Mục lục truy cập được |
|
Sử dụng nhiều cách truy cập thông tin tìm được những dịch vụ mà họ có thể sử dụng là mục tiêu phát động quảng cáo. Gồm các hình thức: a. Mục lục thư viện truy cập được nhờ phần mềm âm thanh hay phóng đại ở chế độ cho dù là trực tuyến hay ngoại tuyến, dùng máy tính cá nhân hay trên web. b. Cung cấp mục lục và danh mục trên máy tính xách tay và dạng CD-ROM đặc biệt phục vụ trong các dịch vụ phân phối tận nhà hay lưu động; c. Cung cấp danh mục vốn tài liệu loại chữ lớn hay dạng âm thanh dưới hình thức sách chữ lớn và trên băng. Chương 13, 14 cho biết chi tiết về Thiết kế và Công nghệ hỗ trợ cho tất cả các nguyên tắc trên. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.7. | Nhận ý kiến phản hồi |
|
Lắng nghe ý kiến đóng góp của người khác, đó là cách quảng cáo có giá trị và cũng như là phương tiện để xây dựng và giám sát dịch vụ. Dịch vụ thư viện nên có một số các diễn đàn phù hợp như: a. Nhóm tiếp cận độc lập b. Diễn đàn người khuyết tật c. Ban liên lạc khách hàng d. Ủy ban dành cho người có thị lực kém e. Thông tin liên lạc với hội người khiếm thị f. Diễn đàn công bằng/ Ủy ban cơ hội bình đẳng g. Diễn đàn khách hàng với tóm tắt thông tin về người sử dụng dịch vụ
Tính khả thi, thời gian và sự hữu ích của các hình thức tổ chức trên sẽ thay đổi. Tuy nhiên dịch vụ thư viện phải đảm bảo người khiếm thị được thực sự tham gia trong các nhóm hay diễn đàn tham khảo ý kiến khách hàng |
|
Back to Chapter index | |
| 15.7.1. | Tham khảo ý kiến của người khiếm thị |
|
Có nhiều phương pháp có thể dùng để lấy ý kiến đóng góp của người khiếm thị nhận xét về dịch vụ.
Nhắm vào từng nhóm đối tượng là phương tiện đắc lực khuyến khích người khiếm thị nói lên nhu cầu của họ trong việc phát triển dịch vụ cho phù hợp. Tuy nhiên, để giao tiếp hiệu quả thì yêu cầu cần quan tâm đến từng trường hợp của từng nhóm rất đa dạng và nếu không thể quan sát được qua ngôn ngữ hình thể thì có thể làm ảnh hưởng đến mức độ tham gia. Quan trọng là chú ý các cuộc họp có sự tham dự của người khuyết tật và tỏ bày sự quan tâm đến họ. Ví dụ, chỉ cần đơn giản là người cử tọa có thể hỏi mọi người trong cuộc họp có thể dùng giọng nói để nhận ra người khác hay vị trí của họ xung quanh bàn họp.
Hình thức tham khảo ý kiến nữa là khảo sát tổng quan hay theo một chủ đích cụ thể; khảo sát tại chỗ hay thực hiện trong cộng đồng lớn. Công tác này có thể do các tổ chức tình nguyện hay nhân viên thư viên trực tiếp tham gia. Cần thiết để người khiếm thị tham gia vào việc thiết kế mẫu khảo sát và chú ý kêu gọi sự tham gia của khu vực tư nhân.
Bất cứ ai thực hiện khảo sát cần phải qua tập huấn chi tiết và phải nhận thức ra vấn đề. Tài liệu hướng dẫn có thể tham khảo Qui tắc hướng dẫn của Hội Nghiên cứu Quảng cáo (MRS, 1999) và các cuộc khảo sát của thư viện công cộng, tiêu chuẩn và hướng dẫn được xây dựng bởi Hội đồng thống kê thư viện công cộng và Viện Tài chính công (IPF, 1995) |
|
Back to Chapter index | |
| 15.7.2. | Bảng khảo sát |
|
Người sử dụng dịch vụ có thể được yêu cầu trả lời các câu hỏi về các dịch vụ mà họ sử dụng. Các mẫu khảo sát có thể hướng đến thông tin để biết người khiếm thị đã truy cập và hài lòng với cách phân phối dịch vụ tốt chưa. Nhân viên phải được tập huấn để phục vụ hỗ trợ khách hàng khiếm thị điền thông tin vào các bảng mẫu câu hỏi như thế. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.7.3. | Khảo sát qua điện thoại |
|
Khảo sát qua điện thoại là cách lý tưởng để tập hợp thông tin từ người khiếm thị. Quan trọng phải lấy mẫu đại diện và đầy đủ để thu thập các thông tin có giá trị. Nếu tiến hành cuộc khảo sát tổng quát về nhu cầu hay sự thoả mãn của khách sử dụng, thì cần tranh luận làm rõ khảo sát người khiếm thị qua điện thoại vậy thì có được không. Nhu cầu chăm sóc cụ thể nên được thay cho việc khảo sát qua điện thoại. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.7.4. | Khảo sát qua phỏng vấn |
|
Nếu cần thiết thì kết hợp tất cả những hình thức trên. Tuy nhiên có một số điểm quan trọng cần phải lưu ý thực hiện cho dù sử dụng bất cứ phương pháp nào: a) Nhân viên điều tra khảo sát cần phải qua tập huấn về cách tiếp cận đúng mực với người khiếm thị bằng cách tiếp xúc trực tiếp cá nhân hay qua điện thoại; b) Trình bày rõ lý do thực hiện khảo sát. c) Thiết kế bảng câu hỏi phải cho thông tin rõ và khuyến khích mọi người phê bình để tránh tình trạng người sử dụng chỉ nói lời cám ơn dịch vụ. |
|
Back to Chapter index | |
| 15.8. | Kết luận |
|
Chúng ta đều mong mỏi rằng người khiếm thị có các dịch vụ được cải thiện tốt hơn. Vì thế rất cần thiết để dịch vụ quảng cáo được phát hành qua các phương tiện truyền thông. Lập kế hoạch quảng cáo dịch vụ phải được phối hợp chia sẻ và hợp tác giữa nhiều tổ chức, không phải chỉ vì nhu cầu của người khiếm thị, mà còn để cập nhật kiến thức về cách thức thông tin truyền tải thông tin đến đối tượng có nhu cầu đặc biệt này thế nào. Xác định mục tiêu phù hợp, khả thi và hợp tác với các cá nhân và tổ chức người khiếm thị. |
|
Back to Chapter index | |
| References. | Tài liệu tham khảo |
|
Bruce, I., McKennell, A., and Walker, E. (1991). Blind and partially sighted adults in Great Britain: the RNIB survey. London: HMSO.
Bennett, Margaret. (1999). National Touch Reading Day and Touching Experience. Full report. NLB Enterprises Ltd.
Computer Industry Almanac: www.c-j-a.com
Institute of Public Finance. (1995). Public library user surveys: a standard for the undertaking of surveys in the United Kingdom. Manual of guidance. Committee on Public Library Statistics/Institute of Public Finance Ltd.
Local Government Management Board. (1997). Clear access: visually impaired people's access to local government. A good practice guide and training resource. LGMB.
Low Vision Services Consensus Group. (1999). Low vision services. Recommendations for future service delivery in the UK. London: RNIB.
Market Research Society (MRS). (rev. ed. 1999). Code of conduct. Market Research Society, 15 Northburgh Street, London EC1V OJR. Tel: 020 7490 4911
Royal National Institute for the Blind. www.rnib.org.uk
Tiresias: www.tiresias.org/serials |
|
Back to Chapter index | |