| Written By Giáo sư Peter Brophy và Jenny Craven | |
| Contents : Thiết kế trang web thư viện cho mọi người truy cập | |
| Skip to Navigation | |
| 14.1. | “Thiết kế cho mọi người” là gì? |
| 14.2. | Kỹ thuật thiết kế trang web không rào cản |
| 14.2.1. | Các chuẩn quốc tế |
| 14.2.2. | Nội dung và cấu trúc |
| 14.2.3. | Cách trình bày |
| 14.2.4. | Sử dụng bản đồ của trang web |
| 14.2.5. | Sử dụng văn bản thay thế cho hình ảnh |
| 14.2.6. | Tạo đường kết nối |
| 14.2.7. | Màu sắc và nền |
| 14.2.8. | Kiểu và cỡ chữ |
| 14.2.9. | Sử dụng bảng biểu |
| 14.2.10. | Sử dụng khung |
| 14.2.11. | Mẫu trực tuyến |
| 14.2.12. | Màn hình điều chỉnh được |
| 14.2.13. | Âm thanh |
| 14.2.14. | Các yếu tố tương tác |
| 14.2.15. | Trang văn bản thay thế |
| 14.2.16. | Tạo địa chỉ liên hệ |
| 14.2.17. | Kiểm tra khả năng truy cập của trang web |
| 14.3. | Chương trình đánh giá khả năng truy cập |
| 14.3.1. | Hướng dẫn của Hiệp hội World Wide Web |
| 14.3.2. | Bobby |
| 14.3.3. | Lynx View |
| 14.3.4. | Dịch vụ quản trị và kiểm soát trang web |
| 14.4. | Giới thiệu một số mẫu trang web không rào cản |
| 14.4.1. | RNIB |
| 14.4.2. | NLB |
| 14.4.3. | Tổ chức Đầu tư cuộc sống |
| 14.4.4. | UK Online |
| 14.4.5. | Trang web của các nhà quản lý thư viện công cộng |
| 14.4.6. | Trang web của các trường đại học |
| 14.5. | Nghiên cứu khả năng ứng dụng |
| References. | Tài liệu tham khảo |
| 14.1. | “Thiết kế cho mọi người” là gì? |
|
“Thiết kế cho mọi người” đơn giản có nghĩa là hệ thống và giao diện công nghệ thông tin được thiết kế theo cách mà tất cả người sử dụng đều có thể truy cập dễ dàng, cho dù sử dụng tại chỗ, hay truy cập từ xa và không bị ngăn cản do bất kỳ khuyết tật nào và có khả năng chọn lựa tùy thích. RNIB mô tả việc thiết kế cho mọi người liên quan đến website “như là một thiết kế chung để ai cũng có thể sử dụng, theo cách thức tra cứu trên Internet”. (RNIB, 2002).
Trong những năm gần đây, vấn đề người khiếm thị sử dụng nguồn lực thông tin và thư viện được quan tâm giải quyết nếu muốn đạt được mục tiêu hòa nhập trong tòan xã hội. Tại trung tâm Nghiên cứu quản lý thông tin và thư viện (CERLIM) có một chương trình nghiên cứu về khả năng truy cập của người khiếm thị và nguồn lực đầu tư cho dự án Truy cập thư viện số không rào cản (Xem địa chỉ website tham khảo) khảo sát sự khác biệt giữa cách thức mà người khiếm thị và người sáng sử dụng để truy cập vào nguồn thông tin điện tử. Dự án kết thúc vào cuối thàng 6 năm 2002. Báo cáo tổng kết đã chuẩn bị và kết quả đánh giá của nó là đề tài rất thú vị, hấp dẫn và đáng quan tâm cho những chuyên gia thiết kế tất cả các loại dịch vụ thư viện điện tử.
Nếu nguyên tắc thiết kế cho mọi người, kể cả website của họ, thì tất cả độc giả sẽ được hưởng lợi ích ngang nhau trong việc sử dụng các dịch vụ. Truy cập thông tin có thể được định nghĩa theo nhiều cách: đầu tiên là sử dụng công nghệ truy cập; kế tiếp là ứng dụng các thực hành chỉnh sửa thiết kế giao diện. Cả hai đều có tầm quan trọng như nhau: cung cấp trang thiết bị hỗ trợ (công nghệ truy cập, trợ giúp và thích nghi, xem Chương 13) có thể giúp cho người khiếm thị truy cập được thông tin trên màn hình, theo cách phù hợp lý tưởng nhất cho nhu cầu của họ. Tuy nhiên bên cạnh vấn đề này thì thông tin trên màn hình phải được thiết kế theo cách mà công nghệ truy cập có thể diễn giải được. Chương này sẽ xem xét việc cung cấp trang web truy cập được và hướng dẫn về cách thức điều chỉnh kỹ thuật thiết kế truy cập được. Địa chỉ website hữu ích có thể tham khảo ở phần cuối chương này. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2. | Kỹ thuật thiết kế trang web không rào cản |
|
Nhận thức về tầm quan trọng của việc tạo lập trang web truy cập được đang ngày càng được chú ý trong những năm gần đây. Nhiều lời khuyên hướng dẫn đã đăng tải trên sách, báo, các nguồn lực, các khóa tập huấn và dịch vụ trả phí. Hướng dẫn thực hiện cho các trang web của chính phủ, bao gồm cả vấn đề tăng cường khả năng truy cập được. Các khuyến cáo rút ra từ “20 luật vàng thiết kế trang web” (Brophy và Craven, 1999) tóm tắt ý chính cho các bài viết xung quanh chủ đề này và tham khảo từ Hiệp hội Mạng toàn cầu (W3C) và Ban chủ trương thực hiện truy cập web (WAI). |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.1. | Các chuẩn quốc tế |
|
Đặc trưng HTML của W3C: năm 1997, W3C thiết lập WAI từ ý kiến của một số cơ quan chính phủ và cơ quan thuộc Bộ công nghiệp. Nhiệm vụ chính của WAI là đảm bảo mạng toàn cầu truy cập được cho mọi người. Kết quả là Bộ Hướng dẫn nội dung web có thể truy cập được (World Wide Web Consortium, 1999) giải thích làm thế nào để người khuyết tật có thể truy cập trang web được. Thực ra, đó là tiêu chí hướng vào nguyên tắc thiết kế để làm cho trang web trở nên truy cập được cho mọi người. Hướng dẫn này bao gồm các khía cạnh của việc thiết kế trang web truy cập được. Để có những khuyến nghị mang tính hệ thống hơn, W3C cũng có phát hành bảng kiểm tra cơ bản đánh giá khả năng truy cập trang web, có thể mua qua thẻ tín dụng hay đặt hàng từ website của W3C. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.2. | Nội dung và cấu trúc |
|
Phân biệt rõ ràng giữa nội dung và hình thức trình bày, để bạn đọc có thể truy cập nội dung tách khỏi những cấu trúc cứng nhắc. W3C đề cập đến điều này như một “sự giao thoa tuyệt vời” và nhấn mạnh nhu cầu đảm bảo các trang có thể đọc bằng nhiều phần cứng khác nhau, dùng cỡ chữ lớn, ví dụ, thiết bị không chuột, khả năng tương thích với nhiều trinh duyệt web, có cả trình duyệt văn bản như Lynx. Việc sử dụng mẫu trang định dạng sẵn (CSS) trình bày cách thực hành tách nội dung ra khỏi cấu trúc.
Việc xây dựng và khai thác rộng rãi XML sẽ ngày càng có cơ hội tăng cường tái cấu trúc nội dung mã hóa diễn giải thích ứng với cấu trúc dữ liệu (DTDs) nhờ thế mà hệ thống đầu ra xác định cách trình bày dựa vào sở thích của người sử dụng. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.3. | Cách trình bày |
|
Trình bày các trang đơn giản và đảm bảo sự nhất quán, đặc biệt chú ý đến thứ tự xếp đặt các yếu tố. Người khiếm thị sau đó có thể tự tìm ra cách trình bày của một trang và căn cứ theo cấu trúc đó làm chuẩn để ứng dụng cho các trang tiếp theo sau. Tương tự như vậy, tạo cấu trúc trình đơn đơn giản, rõ ràng và thống nhất. Tuy nhiên, quan trọng là đừng lầm lẫn giữa hiệu quả của yếu tố đơn giản và hậu quả tẻ nhạt- sự phát triển của kỹ thuật cho phép những tính năng công nghệ tiến bộ nhất được lồng ghép vào trang web mà không ngăn cản khả năng truy cập nó.
Để đạt được tính thống nhất, cấu trúc trình bày trang cần được điều khiển tương đối dễ dàng để người sử dụng không phải nhấp trên quá nhiều đường liên kết rồi mới đến được phần nội dung mà họ muốn tìm. Đây được gọi là quy tắc “3 lần nhấp chuột”: có nghĩa là bất kỳ trang web nào không cần vượt quá 3 lần nhấp chuột từ trang chủ đế tiếp cận đến nó. Tuy nhiên, quy tắc này có thể gặp rắc rối khi cố gắng tạo lập trong 1 trang web có nội dung lớn với nhiều mức độ tiếp cận khác nhau. Người ta cũng đã phát hiện được (theo Brazier và Jennings, 1999) là người mù và khiếm thị cảm thấy khó khăn khi theo một trang mà có quá nhiều mối liên kết khiến rất mất thời gian. Trường hợp quy tắc 3 lần nhấp chuột thực hiện không được thì tốt hơn hết là dùng nhiều số trang lớn hơn để chứa ít lần số liên kết hơn và chú trọng nhiều đến việc đảm bảo sự rõ ràng và thống nhất trong cách thức trình bày và liên kết định vị.
Cũng rất có ích nếu tạo đường liên kết quay trở về trang trước đó hay trang chủ trên tất cả mọi trang trên trang web. Người sử dụng khi lạc đường thì cũng có thể đơn giản là chỉ cần quay lại vị trí trước đó và bắt đầu lại. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.4. | Sử dụng bản đồ của trang web |
|
Tạo chỉ mục cho mục lục nội dung trang web bằng văn bản hay họa đồ có liên kết để người sử dụng có thể điều khiển trực tiếp đến các trang hơn là phải mất công tìm kiếm luẩn quẩn vòng quanh trang web. Điều này giúp tránh được rắc rối của một trang web lớn, như đã trình bày ở 14.2.3 |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.5. | Sử dụng văn bản thay thế cho hình ảnh |
|
Mô tả đầy đủ tất cả hình ảnh, đoạn phim, tệp âm thanh, v.v. (dùng văn bản thay thế theo mã HTML). Nếu người sáng có thể nhìn thấy được vị trí có hình ảnh liên kết vì họ có thể chọn vị trí đó và nhấp chuột để xem tiếp, thì đối với người khiếm thị, họ phải được nghe thông báo bằng văn bản đọc thay thế tương đương. Ở vị trí không phải là văn bản cần phải diễn đạt để mô tả thêm chỉ bằng một hay hai từ sau đó một liên kết ”d” có thể đặt cạnh bên đối tượng, để dẫn đến thông tin mô tả chi tiết hình ảnh đó, hoặc nên sử dụng đuôi mô tả “LONGDESC”, ví dụ để diễn giải một đoạn phim được lồng vào trang web.
Cố gắng tạo văn bản thay thế bằng ngôn ngữ Java hay JavaScript và tránh các ứng dụng của chúng cho các hiệu ứng (như văn bản cuộn) rất khó cho người chỉ còn nhìn được một phần (Cũng xem phần 14.2.14)
Những chỗ mà hình ảnh chỉ có mục đích trang trí hơn là để cung cấp thêm thông tin, dùng đuôi văn bản thay thế trống (ALT=” “) để giúp người khiếm thị bỏ qua hình ảnh đó. Ví dụ, rất hữu ích khi có các đường chia trang tách biệt nhưng người khiếm thị không nhất thiết cần phải nghe phần mô tả các trình bày này giữa các trang |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.6. | Tạo đường kết nối |
|
Cho thông tin mô tả mọi đường liên kết (dùng đuôi văn bản thay thế như đã giới thiệu ở 14.2.5) và nếu có thể tách mối liên kết bằng các văn bản không liên kết. Đặt các liên kết từng cái một trên từng dòng một và đánh nhãn rõ ràng. Tránh dùng cụm từ “nhấp chuột ở đây” để chỉ các mối liên hệ khi người sử dụng không biết đây là đâu, nơi nào họ đang đi đến, vì thế nên dùng các cụm từ như “có thông tin trên vị trí X” hoặc “liên kết tới y”. Sử dụng mã HTML để vào nhan đề liên kết thông tin sẽ làm rõ hơn bản chất nội dung thông tin. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.7. | Màu sắc và nền |
|
Chỉ sử dụng màu sắc có độ tương phản mạnh cho văn bản và nền. Một số người sử dụng cảm thấy khó phân biệt một số màu nào đó; đỏ và xanh lá cây ví dụ thường xuất hiện bóng màu chung chung như màu xám mà một số người mù màu bị mắc phải. Dùng hai màu có cùng một gam màu sẽ làm thông tin trở nên khó đọc và cũng sẽ thất bại nếu tạo sự tương phản không đủ mạnh khi dùng màu nền và màu chữ giống nhau. Sự phối màu không hiệu quả làm giảm đi sự rõ nét, ví dụ khi phối màu giữa hồng và xanh lá đậm, đỏ và tím; vàng trên trắng hay xám nhạt, màu tím nhạt và hồng. Luôn tránh việc dùng các bóng khác nhau trên cùng một màu, như văn bản màu cam đậm trên nền cam nhạt.
Quy tắc chung là đen hay màu nhạt hay trắng hay màu đậm tạo độ tương phản tốt nhất. Rất quan trọng để có bộ màu có thể được tự chọn để hiển thị trên một thanh cuộn chọn lựa. Vì người sử dụng có “gu” dùng màu sắc khác nhau tùy thuộc vào mức độ và loại khiếm hay nhược thị họ mắc phải. Ví dụ một số dễ đọc văn bản trắng trên nền đen và ngược lại, cách này có thể giúp cho tự cá nhân họ điều chỉnh sự phối hợp để họ có thể đọc thông tin thoải mái và rõ nhất đối với riêng họ là điều rất cần thiết. Giấy bồi nền (ví dụ dùng làm nền trang trí), bóng hay hình ảnh trên nền nên tránh dùng và nếu dùng thì hết sức cẩn trọng vì nó có thể che mất nội dung đối với người khiếm thị |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.8. | Kiểu và cỡ chữ |
|
Nên dùng kiểu chữ chân phương trừ phi có lý do chính đáng để không làm vậy. RNIB đơn giản chỉ khuyến cáo cách này là tốt nhất để tránh các “kiểu chữ không quen thuộc hay không rõ ràng” (Hướng dẫn cách in sách rõ của RNIB). Cùng quan điểm trên, NLB cũng nói là “những kiểu chữ kiểu cọ khó đọc và tốt nhất là nên tránh dùng” (Hướng dẫn thiết kế web truy cập được của NLB).
Dùng kiểu chữ kích cỡ vừa phải. Cỡ chữ không nhỏ hơn 14, nhưng yêu cầu dùng cỡ chữ của từng cá nhân cũng rất khó xác định, tốt nhất là cho phép người sử dụng tự điều chỉnh cỡ chữ bằng cách tạo thanh cuộn điều chỉnh kích cỡ chữ cho phù hợp với nhu cầu của họ. Cũng nên cài cỡ chữ mặc định dễ đọc nhất để đảm bảo là việc điều chỉnh mặc dù cho phép theo sự lựa chọn của người dùng nhưng vẫn có thể đọc được khi chưa chỉnh.
Việc dùng chữ gạch dưới nên tránh, vì làm rắc rối cho việc đọc hơn, cũng như khi sử dụng quá nhiều chữ in hoa: in đậm thì tốt hơn là in nghiêng nếu muốn nhấn mạnh điểm nào trong văn bản. Nếu dùng chữ in nghiêng, kiểm tra kiểu cỡ chữ để xem chúng có dễ đọc không nếu ở dạng in nghiêng. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.9. | Sử dụng bảng biểu |
|
Cẩn thận khi dùng bảng biểu và đừng làm nó quá chằng chịt chi li. Tránh dùng bảng biểu làm hình thức trình bày nội dung. Chỉ dùng khi nào bảng biểu nói lên số liệu (như danh mục các dịch vụ được cung cấp), chú ý dùng các tiêu đề theo mã HTML để mô tả từng ô. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.10. | Sử dụng khung |
|
Nên sử dụng dạng thay thế không khung cho các trang chủ dùng khung. Và được ứng dụng trong suốt cách trình bày trang web liên kết với các phiên bản không khung của các trang. Lý tưởng là tạo liên kết từ trang chủ hay chỉ mục văn bản đến từng khung và đảm bảo từng khung có tiêu đề bằng mã HTML. Tiêu đề khung trình bày ngắn gọn đủ thông tin. Ví dụ, tiêu đề cho một trang có hai khung : “Khung điều khiển” và “Khung mục lục ” |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.11. | Mẫu trực tuyến |
|
Nên thiết kế mẫu trực tuyến theo cách mà phần mềm đọc màn hình xử lý thông tin được. Tất cả các trường phải có cấu trúc hợp lý và gắn đuôi HTML gắn thích hợp. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.12. | Màn hình điều chỉnh được |
|
Tránh việc dùng chương trình làm mới tự động hay màn hình nhấp nháy (một số nhà thiết kế hay gửi đến người sử dụng một trang mới tự động xuất hiện sau một thời gian mặc định). Kiểu mặc định làm mới màn hình sau 5 -10 giây làm cho phầm mềm đọc màn hình phải đọc lại từ đầu! |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.13. | Âm thanh |
|
Tránh việc chỉ dùng tệp âm thanh cho một nội dung thông tin quan trọng nào đó. Nên kết hợp giữa tệp âm thanh và văn bản theo kiểu mô tả bằng văn bản thay thế (hoặc dùng ”ALT”, liên kết “d” hay “LONGDESC”) như 14.2.5 đã nhắc đến. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.14. | Các yếu tố tương tác |
|
Luôn tạo văn bản thay thế cho các yếu tố tương tác. Các yếu tố này bao gồm cho cả các chương trình gắn kết hay Java và không thể luôn được dịch bằng công nghệ hỗ trợ. Văn bản thay thế có thể là đuôi ALT hay mô tả nhiều hơn qua liến kết ”d” hoặc “LONGDESC” |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.15. | Trang văn bản thay thế |
|
Nếu sử dụng trang web có văn bản thay thế thì cần thiết phải cập nhật cùng lúc với trang phi văn bản. Đôi khi các trang này rất thích hợp và cần phải có, nhưng nó không cho phép bị lạc hậu và bỏ quên. Cũng nên xem đến khả năng sử dụng các sản phẩm khác như BETSIE do RNIB và BBC trực tuyến phối hợp, trang được định dạng lại thành phiên bản chỉ có văn bản lúc phát, nhưng điều này cũng nên sử dụng để đơn giản hóa việc điều chỉnh.
RNIB khuyến nghị việc thúc đẩy xây dựng trang web dựa vào cách thiết kế chung trên toàn cầu. Nó cho là nên tạo ra một trang web và thông qua việc sử dụng phương pháp truyền thông thay thế sẽ làm cho tất cả cùng được truy cập sử dụng. Một cách trong phương pháp này là dùng văn bản thay thế theo HTML để diễn tả đồ họa hay âm thanh (ví dụ dành cho người điếc), cũng được trình bày ở phần trước. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.16. | Tạo địa chỉ liên hệ |
|
Cung cấp địa chỉ email liên lạc trên mỗi trang, hoặc ít nhất là có trên trang chủ, để người sử dụng có thể gửi yêu cầu nếu có điều gì đó làm họ không đọc được hay cần giải thích thêm. Hơn nữa, điều đó làm website có thể thu nhận được những ý kiến đóng góp về khả năng truy cập và đừng quên đọc các nhận xét này! |
|
Back to Chapter index | |
| 14.2.17. | Kiểm tra khả năng truy cập của trang web |
Kiểm tra các trang về khả năng truy cập trước khi tung ra, dùng một công cụ như “Bobby” (xem phần 14.3.2) và cũng để người sử dụng tự họ nhìn ra vấn đề mà công cụ đánh giá đã xem qua. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.3. | Chương trình đánh giá khả năng truy cập |
|
Việc chọn lọc và tính đa dạng của các phương tiện đánh giá khả năng truy cập của trang web hiện nay ngày càng phát triển nhiều hơn. Rất nhiều bài báo viết về chủ đề này và có thể nhanh chóng tìm trên Internet với cụm từ “accessible web design” (thiết kế web truy cập được) sẽ cho nhiều thông tin, ý kiến, quan điểm khác nhau. Phải chủ động cung cấp thông tin cho người thiết kế web khả năng giải quyết rắc rối cho việc trang web của họ không truy cập được và đề ra các giải pháp khả thi như đã được bàn qua ở phần 14.2. Để tránh quá nhiều thông tin trong khía cạnh này, có thể chỉ tập trung tham khảo một số nguồn chính, thường là chọn miễn phí, để có thể kiểm tra nhanh chóng và dễ dàng tính truy cập được của trang web mình tạo lập. Các chương trình sẽ vạch ra những điểm cần chỉnh sửa theo hướng dẫn của W3C, Bobby, Lynx View và sự chọn lựa quản trị web hay dịch vụ kiểm soát HTML |
|
Back to Chapter index | |
| 14.3.1. | Hướng dẫn của Hiệp hội World Wide Web |
|
W3C phát hành một tập hướng dẫn “Đánh giá khả năng truy cập trang web” (W3C, 2001). Hướng dẫn này giải thích cách bắt đầu đánh giá một website và sau đó đánh giá sâu hơn về khả năng truy cập của nó. Họ cũng đưa ra hướng dẫn về Kỹ thuật dùng HTML để truy cập được nội dung trang web (W3C, 2000) cho những ví dụ mẫu về việc sử dụng các đuôi như (văn bản thay thế ALT) trong văn bản HTML |
|
Back to Chapter index | |
| 14.3.2. | Bobby |
|
Bộ duyệt kiểm tra trang web có khả năng truy cập của Bobby được Trung tâm Ứng dụng công nghệ (CAST) phát triển. Bobby được sử dụng để đánh giá dựa vào danh mục kiểm tra tính truy cập được và hiện đang được dùng rộng rãi.
Phần mềm này sẽ phân tích từng trang một và cho ra một bản đánh giá bằng văn bản, xác định nơi nào có lỗi truy cập. Có bảng đánh giá xếp thứ tự ưu tiên theo hướng dẫn của WAI. Chỉ tiêu Tán thành của Bobby tương đương với tiêu chuẩn mức độ thích nghi A của Hướng dẫn nội dung Web và một trang web chỉ nhận được biểu tượng chấp thuận của Bobby nếu tất cả trang không có lỗi ưu tiên số 1. Đánh giá ưu tiên 1 chỉ ra vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến khả năng sử dụng web và được ghi biểu tượng là hình ảnh một chiếc nón của cảnh sát trên xe lăn. Biểu tượng chiếc nón cảnh sát kèm với dấu hỏi trên đó để chỉ rằng có thể là lỗi ưu tiên số 1 nếu chỉ kiểm tra thủ công, mà không dùng công cụ Bobby.
Có hai mức độ ưu tiên nữa mà Bobby dùng để chỉ ra vấn đề. Ưu tiên 2 đề nghị chỉnh sửa nếu có thể và ưu tiên 3 cho biết vấn đề đó cần được cân nhắc xem xét lại. Cả hai mức độ thường khuyến nghị nên kiểm tra thủ công lại cho từng vấn đề. Trang web vượt qua được dưới ưu tiên 2 thì tương đương mức độ thích nghi AA của Hướng dẫn nội dung Web và dưới ưu tiên 3 thì tương đương với mức độ thích nghi AAA.
Vấn đề khác mà Bobby xem xét là khả năng duyệt web và thời gian tải tệp tin xuống, cả hai có thể ảnh hưởng đến khả năng truy cập trang web.
Báo cáo của Bobby có thể khó đọc, đặc biệt là đối với người không dùng ngôn ngữ HTML và mặc dù có hướng dẫn về đọc được báo cáo của Bobby thì cũng vẫn khó để lôi ra được lỗi nào trong chuỗi HTML. Một khuyến nghị khác là, ở những bước khởi đầu, tập trung vào các lỗi ưu tiên 1 và đảm bảo là chúng sửa được.
Cũng đừng cho là Bobby có thể đảm bảo được toàn bộ khả năng truy cập cho web. Đôi khi nó chỉ ra những lỗi mà thực ra không đến nỗi nghiêm trọng hoặc bỏ qua những lỗi như văn bản thay thế không tương thích hay lỗi về độ tương phản màu sắc. Như là điểm khởi hành, Bobby là công cụ vô cùng hữu ích, nhưng để có kết quả tốt nhất thì nên sử dụng kiểm tra chéo bằng những công cụ đánh giá khác. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.3.3. | Lynx View |
|
Lynx View sẽ kiểm tra khả năng trình bày những trang chỉ có văn bản, vì nó xuất hiện đối với trình duyệt văn bản như Lynx, chỉ ra cách phần mềm đọc màn hình có thể hiểu được trang đó. Xem xét một trang qua công cụ Lynx View sẽ chỉ ra bất cứ hình ảnh nào cho văn bản ALT chưa được áp dụng và nó cũng sẽ cho biết cấu trúc trình bày trang đã rõ ràng và hợp lý chưa, các mối liên kết có được chia tách rõ không và cấu trúc viết HTML có gọn gàng và rõ không |
|
Back to Chapter index | |
| 14.3.4. | Dịch vụ quản trị và kiểm soát trang web |
|
Nhiều công cụ quản trị web hiện nay kể cả câu trả lời nhanh về khả năng truy cập trang web. Ví dụ công cụ Microsoft FrontPage cho phép tác giả đưa các tính năng truy cập được vào giao diện chính và cung cấp phần mềm để kiểm tra các trang khác nhau về khả năng truy cập theo thứ tự ưu tiên 1 của W3C. SftQuad International cũng đã cho ra một công cụ AdaptAbility Tollkit là một phản hồi tự động có những đề nghị thêm những tính năng nào đó để làm trang web trở nên dễ truy cập hơn. (Murtha, 1997) và Macromedia hiện cho công cụ “Accessibility Kits” trên phần mềm Flash và DreamWeaver. Các cung ứng phần mềm thiết kế web khác cũng đang bắt đầu đưa tính năng truy cập được vào công cụ tạo web của họ. Ví dụ, các nhà tạo phầm mềm học từ xa như Blakbord hay WebCT cũng đang tích cực chú trọng vào việc tăng cường khả năng truy cập phần mềm của họ thông qua đối thọai với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực truy cập web.
Một công cụ kỹ thuật hữu ích khác để kiểm tra website là thông qua dịch vụ kiểm sóat HTML. Hầu hết các nhà thiết kế web đã quen thuộc với những dịch vụ kiểm soát này để đánh giá mức độ thống nhất và sử dụng thích hợp mã HTML theo các khuyến nghị như thường thấy trên hướng dẫn của W3C.
Bất kỳ ai còn lạ với mã ngôn ngữ HTML có thể đọc các báo cáo này rất khó khăn , vì nó yêu cầu phải hiểu biết căn bản về quản trị web. Một trong những dịch vụ kiểm soát tốt hơn được cung cấp là W3C Validator(W3C, 2002) cho các tin báo lỗi hơn là để cho người sử dụng tự đọc mật mã. W3C Validator sẽ kiểm tra mã HTML trên các trang dựa vào phiên bản HTML đã sử dụng và sẽ đánh dấu bất kỳ lỗi nào làm trang web bị giảm khả năng truy cập như sót mã văn bản thay thế ALT |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4. | Giới thiệu một số mẫu trang web không rào cản |
|
Phần này giới thiệu một số website để cho thấy một trang web truy cập được thì cách thức và ý tưởng thiết kế cũng rất thú vị. Một số mẫu kể cả website đã được RNIB chấp nhận bởi chương trình đánh giá trang web truy cập được và nhận được bảng đánh giá chấp thuận của Bobby.
Cuộc vận động truy cập số hóa của RNIB đã thúc đẩy sự phát triển các trang web đa phương tiện năng động mà từ đó khách hàng có thể lấy thông tin dễ dàng như nhau mà không bị các khuyết tật cản trở gì cả. Điều này có nghĩa là cung cấp phương pháp truyền tải thay thế cho một số nội dung trang web của bạn, nhưng như đã trình bày ở các phần trên, việc này có thể đạt được nhờ theo các hướng dẫn tư vấn của các chuyên gia. Các địa chỉ của các trang web sau đây sẽ được đưa vào danh mục các địa chỉ tham khảo hữu ích. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.1. | RNIB |
|
RNIB là một trang web mở rộng với thông tin toàn diện các vấn đề về người khiếm thị. Trang web này được thiết kế rõ ràng và dễ nhớ để điều khiển, tuy nhiên không có nghĩa địa chỉ này chỉ chứa những văn bản đơn thuần mà nó còn có những hình ảnh cũng như cách trình bày thông tin rất đáng quan tâm. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.2. | NLB |
|
Webiste của Thư viện Quốc gia của người mù được trình bày trên nền vàng và màu chữ đen phân biệt rõ ràng. Như RNIB, website này rất lớn, thông tin trình bày tương đối đơn giản với các danh mục giúp liên kết thông tin sâu hơn hay tới các nguồn lực bên ngoài. Ở nơi liên kết đưa người sử dụng truy cập ra ngoài, nhà tạo web NLB đã cho các gợi ý cần thiết như báo động là trang web dùng hình ảnh mà không có văn bản thay thế |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.3. | Tổ chức Đầu tư cuộc sống |
|
RNIB đã trao tặng biểu tượng “See It Righ” cho mẫu trang web này vì khả năng truy cập cũng như tính sáng tạo của nó. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.4. | UK Online |
|
Các nhà thiết kế UK Online đã làm việc cùng với RNIB để tạo ra trang web sử dụng dễ dàng. Hiện nay trang web cung cấp phiên bản đồ họa và phiên bản dễ truy cập, cả hai đều có thể truy cập được. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.5. | Trang web của các nhà quản lý thư viện công cộng |
|
Hội đồng Quận Hampshire có một website phức tạp và lớn đã được thiết kế kỹ lưỡng để mọi người có thể truy cập đầy đủ. Trang web dịch vụ Thư viện và Thông tin của North Lincolnshire và Thành phố Leeds là hai địa chỉ đều mang tính truy cập được qua ALT.
Hai địa chỉ này đã được bình chọn là website tốt nhất của giải EARL. Giải thưởng này cũng xem xét theo Tiêu chuẩn Đánh giá (EARL,1999) dưới mục Thiết kế và Khả năng sử dụng. Các website này có thể truy cập được đối với những người đang sử dụng các công nghệ hỗ trợ như chương trình đọc màn hình và những người sử dụng các trình duyệt cũ hay điều khiển chế độ tắt hình ảnh. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.4.6. | Trang web của các trường đại học |
|
Mô hình tốt nhất là trường Đại học Central Lancashire và Đại học Edinburg. Các trang web này thể hiện kỹ thuật thiết kế tốt giúp trang web truy cập đầy đủ, dễ nhìn và dễ điều khiển. Cả hai trang web này được Bobby cấp biểu tượng truy cập được. Một ví dụ khác là trường Đại học West of England, Bristol và cũng được chấp thuận của Bobby và nó cung cấp chỉ mục văn bản cho trang web thư viện ở ngay đầu trang chủ của thư viện. |
|
Back to Chapter index | |
| 14.5. | Nghiên cứu khả năng ứng dụng |
|
Trong tương lai, người mù và khiếm thị rất có khả năng sử dụng máy trạm phù hợp với nhu cầu cụ thể của họ rồi đến hệ thống mạng. Để đạt được mục tiêu đó, các thư viện cần phải chấp thuận các chuẩn tối thiểu về trang thiết bị mặc dù chúng có thể không dễ dàng và trở nên nặng nề hơn khi được yêu cầu kết nối với dịch vụ mạng quốc gia. Một vấn đề lớn hơn nảy sinh ra là độ tương thích của phần mềm và vấn đề bảo mật an toàn, đôi khi sẽ gây ra những hạn chế đáng kể về việc chỉnh sửa bổ sung tạm thời đợi cho đến khi chuẩn được thiết lập. Một số thư viện có thể sẵn lòng cho phép người sử dụng lưu hồ sơ. Vào năm 2000, Hội đồng Lưu trữ, Thư viện và Bảo tàng đã tài trợ cho các nghiên cứu để khám phá thêm các tính năng để giúp cho người mù và khiếm thị có được những yêu cầu thiết thực để đáp ứng được nhu cầu riêng của họ.
Những khuyến nghị trích từ báo cáo (HumanITy, báo cáo số 3, 2000) được đính kèm ở Phụ lục A3 |
|
Back to Chapter index | |
| References. | Tài liệu tham khảo |
Brazier, H. and
Brophy, P. and Craven, J. (1999). The integrated accessible library: a model of service development for the 21st century. Final report of the REVIEL (Resources for Visually Impaired Users of the Electronic Library) project. British Library Research and Innovation Report 168.
Hướng dẫn thiết kế web . (Phần 4.4. Khả năng truy cập). www.e-envoy.gov.uk/publications/guidelines/webguidelines/websites/index.htm
HumanITy. (2000). Enhancing access to library based ICT services for visually impaired people 3. Library and Information Commission Research Report 64. STV/LIC Programme Report 3.
Murtha, C. (1997). Web access for the disabled: HOTmetalPRO helps bring access to the Web. Ariadne, Issue 9.
RNIB. (2002). Hints for designing accessible websites. www.rnib.org.uk/digital/hints.htm (accessed January 2002)
World Wide Web Consortium. (1999). Web content accessibility guidelines 1.0. www.w3.org/TR/WCAG10/ (accessed January 2002).
World Wide Web Consortium. (2000). HTML Techniques for Web Content Accessibility 1.0. www.w3.org/TR/WCAG10-HTML-TECHS/ (accessed February 2002).
World Wide Web Consortium. (2001). Evaluating web sites for accessibility. www.w3.org/WAI/eval/ (accessed February 2002)
Địa chỉ website hữu ích
CAST: www.cast.org NLB website accessibility guidelines:
NoVA project details are at:
RNIB Clearprint guidelines:
RNIB Digital Access Campaign: www.rnib.org.uk/digital/welcome.htm WAI: www.w3.org/WAI/ W3C: www.w3.org
Công cụ đánh giá khả năng truy cập web BETSIE: www.bbc.co.uk
Dịch vụ kiểm sóat và quản trị web: W3C HTML Validator: http://validator.w3.org
Mẫu website truy cập tốt: City of Hampshire County Council: www.hants.gov.uk North Lincolnshire Libraries and Information Services: www.northlincs.gov.uk Standard Life Investments: www.sli.co.uk University of the West of England, |
|
Back to Chapter index | |