Dịch vụ thông tin và thư viện dành cho người khiếm thị: hướng dẫn quốc gia

Do Jean Machell chuẩn bị cho Tổ chức Share The Vision/Hội Thư viện

Tóm tắt hướng dẫn

Truy cập công bằng

1.

Lãnh đạo thư viện nên trình bày rõ chính sách dịch vụ cho người khiếm thị trong nhiệm vụ của mình và làm rõ khái niệm về công bằng sử dụng dịch vụ là đảm bảo tiêu chuẩn của dịch vụ ngang bằng với những gì mà cộng đồng chung được hưởng và tương thích với các điều khỏan luật pháp hiện quy định cho dịch vụ dành cho người tàn tật

2.

Lãnh đạo thư viện phải xây dựng kế họach hợp tác để cung ứng dịch vụ theo đúng tiến độ thời gian, tư vấn cho các thành viên trong cộng đồng người khiếm thị, và tổ chức của họ, phân bổ nguồn lực để triển khai những dịch vụ thích hợp.

3.

Để đạt tính công bằng trong dịch vụ thư viện, yêu cầu phải có các yếu tố khác như hình thức tài liệu chuyển dạng, thiết bị chuyển dạng và công cụ đọc và nhân viên phải được huấn luyện để đáp ứng nhu cầu của người.

4.

Là nơi mà người khiếm thị được quyền mượn các tài liệu thay thế cho loại in thông thường (như tài liệu điện tử, tài liệu âm thanh hay in nổi) vì họ không thể sử dụng được tài liệu in ấn thông thường, và không phải bị trả khỏan chi phí để làm những sản phẩm đó.

Điều kiện truy cập vào tòa nhà và dịch vụ

5.

Dịch vụ thư viện phải đảm bảo cho người khiếm thị có thể đi lại trong thư viện nếu họ muốn tham quan, theo các chương trình chuyên chở của cộng đồng hay các dịch vụ của các tổ chức tình nguyện của địa phương.

6.

Chó dẫn đường phải được đặc biệt hành xử khác với những quy định dành cho chó ở những quy tắc thông thường dành cho nơi công cộng.

7.

Các nơi triển khai dịch vụ thông tin thư viện cho người khiếm thị phải được truy cập tòan bộ. Ý kiến của giới chuyên môn (kiến trúc sư hay chuyên gia về vấn đề truy cập sử dụng) và người khiếm thị nên được tham khảo, cả cho vấn đề về xây dựng cũng như các nguyên tắc thay thế cho các dịch vụ hiện tại.

Nhân sự

8.

Nhân viên có nhiệm vụ quản lý dịch vụ cho người khiếm thị phải có đủ năng lực chịu trách nhiệm lập kế hoạch, điều hành, thực hiện và giám sát các dịch vụ đó.

9.

Phải có đủ nhân viên chuyên phụ trách dịch vụ cho người khiếm thị để đảm bảo dịch vụ hoạt động có hiệu quả.

10.

Tất cả các nhân viên phải được tập huấn căn bản để nhận thức đúng về người khiếm thị, được hướng dẫn các kỹ năng thực hành thích hợp, qua chương trình đào tạo tại chỗ nên có cả người khiếm thị tại địa phương cùng tham gia.

11.

Tất cả mọi nhân viên nên được tấp huấn để biết nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin thư viện của người khiếm thị và huấn luyện các dịch vụ hiện có trong chương trình đào tạo chính thức đội ngũ nhân viên, nội dung và điểm trọng tâm sẽ thay đổi tùy theo cấp độ của nhân viên được tập huấn. Phải xin ý kiến tham khảo để thiết kế chương trình tập huấn từ các tổ chức bên ngòai nơi có kinh nghiệm phục vụ cho người khiếm thị.

12.

Nhu cầu của người khiếm thị và các loại hình dịch vụ nên đưa vào phần chính trong chương trình giảng dạy của các khóa thông tin thư viện như là phẩm chất nghề nghiệp đầu tiên.

Phục vụ

13.

Dịch vụ thông tin thư viện phải nhắm đến việc làm cho tất cả dịch vụ mà cộng đồng chung sử dụng thì người khiếm thị cũng đều có thể dùng được, bằng bất cứ cách nào thích hợp với nhu cầu của họ.

14.

Để các dịch vụ có thể phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, cần phải đánh giá kỹ lưỡng nhu cầu đó thông qua việc nghiên cứu phân bố dân số, hỏi ý kiến khách hàng và các cơ quan ban ngành có liên quan ở địa phương hay ở cấp quốc gia.

15.

Mọi loại hình thư viện, và tổ chức phục vụ người khiếm thị trên cùng địa bàn nên hợp tác với nhau để cải thiện và mở rộng hoạt động chung vì lợi ích của độc giả khiếm thị.

16.

Các thư viện phải tận dụng hết khả năng hỗ trợ của các cơ quan cấp quốc gia bằng cách:

  • Sử dụng vốn tài liệu và dịch vụ quốc gia để hỗ trợ và mở rộng dịch vụ của địa phương 
  • Khuyến khích phát triển các đề xướng chủ trương của quốc gia để hướng dịch vụ tại địa phương hiệu quả và toàn diện hơn.

17.

Dịch vụ thư viện thông tin địa phương phải liên kết vào cơ quan hợp tác quốc gia để chú tâm vào các đề xướng chung và để có những ý kiến đóng góp, tư vấn và hỗ trợ.

Phân phối dịch vụ

18.

Phân phối dịch vụ là một trong các biện pháp thay thế để phục vụ cho những độc giả không thể tự đến thư viện được. Các dịch vụ này gồm có:

  • Phân phối đến nhà cung cấp đủ các loại hình dịch vụ như tài liệu ở hình thức thay thế và các hỗ trợ chuyên môn để giúp truy cập được dễ dàng
  • Bao gộp cả chương trình phục vụ bên ngòai như tại nhà, trung tâm chăm sóc, trung tâm cộng đồng hay câu lạc bộ mà những người khiếm thị tham gia
  • Dịch vụ chuyển phát bưu điện miễn phí
  • Truy cập thông tin qua điện thọai và máy tính giữa nhà dân và thư viện.

Đối tượng khách hàng

19.

Để trẻ khiếm thị truy cập vào thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục và giúp các em phát triển. Bình đẳng sử dụng, so với các em sáng mắt, phải đạt được thông qua các dịch vụ được triển khai rộng rãi và đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Các yêu tố cần thiết như hình thức tài liệu thay thế, yêu cầu mượn liên thư viện, mục lục truy cập được, tiên nghi dịch vụ tham khảo và sử dụng các máy đọc.

20.

Cán bộ thư viện nên làm việc với phụ huynh và giáo viên của trẻ khiếm thị để biết chắc các nhu cầu của các em để chuẩn bị đáp ứng phục vụ.

21.

Nhân viên thư viện phục vụ thiếu nhi phải được tập huấn nhiều chuyên đề liên quan đến phục vụ trẻ khiếm thị. Trong đó có tập huấn nhận thức, về hình thức tài liệu vốn tài liệu và nguồn lực và kỹ thuật kể chuyện.

22.

Dịch vụ thư viện phải có tài liệu và thông tin ở dạng thích hợp cho người lớn bị khiếm thị, cung cấp đủ tài liệu cho cả người dân tộc thiểu số.

23.

Cán bộ thư viện phải hỏi ý kiến của các tổ chức hay các nhà chuyên môn để tìm hiểu thêm nhu cầu của người đa khuyết tật để có thể cung cấp dịch vụ trong khả năng của mình.

24.

Cán bộ thư viện và các nhà tổ chức chương trình trong các tổ chức giáo dục phải thảo luận với sinh viên khiếm thị để biết họ cần gì và phải có trách nhiệm đảm bảo cung cấp tài liệu ở dạng sử dụng được theo đúng thời gian sinh viên yêu cầu.

25.

Để đáp ứng yêu cầu nhanh chóng, thư viện công cộng và thư viện của các trường phải có nhiều thiết bị sao chụp phóng lớn và chuyển dạng tại chỗ, truy cập được tài liệu dạng in, và sử dụng được toàn bộ nguồn lực tài liệu của các cơ quan dịch vụ chuyển dạng khác.

26.

Công nghệ máy tính phải được khai thác hết khả năng hỗ trợ để giúp sinh viên truy cập nhanh vào mục lục và tài liệu điện tử.

27.

Sinh viên phải được tập huấn sử dụng thư viện và các nguồn lực cho từng nhu cầu của cá nhân.

28.

Cán bộ thư viện phải làm quen với nguồn tài liệu dạng thay thế cùng với công cụ và thiết bị đọc.

29.

Nhân viên phải được chuẩn bị để hỗ trợ và tư vấn nhiều hơn cho sinh viên khiếm thị.

30.

Người khiếm thị đến từ cộng đồng thiểu số trong chừng mực nào đó phải được sử dụng tài liệu tiếng mẹ đẻ có ở dạng thay thế. Thư viện phục vụ cộng đồng lớn phải duy trì vốn tài liệu bằng tiếng bản xứ của họ và còn được phục vụ mượn liên thư viện.

31.

Phải thành lập cơ chế hỗ trợ mượn liên thư viện toàn quốc để cung cấp tài liệu tiếng dân tộc thiểu số ở hình thức thay thế.

Nguồn lực tài liệu

32.

Trong giới hạn loại hình tài liệu mà thư viện có, nên cố găng lưu trữ tài liệu chữ lớn và âm thanh đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu thông tin và đọc của độc giả nói chung và cả đối tượng đặc biệt nói riêng.

33.

Mỗi điểm phục vụ nên lưu tài liệu chữ lớn và âm thanh xứng với tầm cỡ của thư viện và nhu cầu của độc giả khiếm thị.

34.

Nỗ lực mở rộng nguồn tài liệu cho người khiếm thị bằng cách:

·        Bổ sung thường xuyên tài liệu mới

·        Trao đổi tài liệu với các thư viện khác trong hệ thống

·        Bổ sung khiếm khuyết vốn tài liệu bằng cách tận dụng các dịch vụ của các tổ chức quốc gia hay địa phương như Dịch vụ sách nói RNIB, Calibre, Thư viện nghe của quốc gia, TNAUK, báo nói địa phương

  • Phục vụ miễn phí các yêu cầu.

35.

Đối với tài liệu dạng thay thế, thư viện phải nhập về và sắp xêp mượn liên thư viện để thỏa mãn các yêu cầu của cá nhân và đặc biệt mà vốn tài liệu thư viện không đủ đáp ứng.

36.

Thư viện phải từng bước đáp ứng nhu cầu chung và đặc biệt để được đọc và thông tin hiện không có dạng thay thế bằng cách:

·        Cung cấp phương tiện sản xuất tài liệu chuyển dạng tại chỗ

  • Sử dụng các phương tiện bên ngoài để cung cấp các tài liệu ngoài khuôn khổ thư viện để chuyển dạng nguồn lực của mình
  • Tham gia hệ thống liên thư viện để hợp tác sản xuất tài liệu thay thế với nhiều chủ đề và cung cấp tài liệu ngôn ngữ thiểu số.

37.

Thư viện phải tạo điều kiện để truy cập được tài liệu đọc và thông tin bằng các hình thức thay thế mục lục, danh mục và các công cụ thư mục khác cũng như các xuất bản phẩm trong vốn tài liệu của mình và của các nơi khác.

38.

Nhu cầu người sử dụng tài liệu in nổi tại địa phương phải được điều tra và phải có dịch vụ đáp ứng yêu cầu cụ thể của họ. Tối thiểu cũng cần có:

  • Cung cấp tài liệu từ nguồn tài liệu quốc gia
  • Chuyển dạng tài liệu theo yêu cầu, sử dụng các cơ quan làm dịch vụ chuyển dạng
  • Cung cấp tại chỗ thiết bị thích nghi để có thể đáp ứng yêu cầu công việc hàng ngày và thỏa mãn yêu cầu nhanh chóng.

Thiết bị và công cụ đọc

39.

Tất cả độc giả khiếm thị phải được sử dụng toàn bộ công cụ thiết bị để giúp họ truy cập được vốn tài liệu in và điện tử cũng như mục lục và cơ sở dữ liệu của thư viện.

40.

Một hệ thống thư viện công cộng phải hợp tác với các thư viện và tổ chức khác để thành lập chính sách phục vụ công cụ thiết bị đọc thích hợp phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng người khiếm thị, theo tiêu chí phục vụ đủ số lượng và đủ loại.

41.

Thư viện của các trường học phải cung cấp các công cụ và thiết bị đọc ở mức độ mà sinh viên khiếm thị truy cập công bằng so với sinh viên sáng mắt khác đối với vốn tài liệu, mục lục và CSDL của thư viện.

42.

Hỗ trợ và tập huấn nhân viên phải được triển khai đạt đến mức có thể phát huy tận dụng được hết khả năng hỗ trợ của các trang thiết bị.

43.

Xây dựng chương trình quảng bá và công bố và duy trì đều đặn để thông báo cho người khiếm thị biết những trang thiết bị công cụ nào hiện có để phục vụ cho họ.

44.

Ban lãnh đạo thư viện phải xem xét dịch vụ đọc cho cá nhân, nếu không có tại chỗ, thì liên kết với khu vực tình nguyện và hội người mù địa phương.

Thông tin

45.

Lãnh đạo thư viện phải tạo được sự truy cập cho tất cả nguồn lực thông tin cho người khiếm thị bằng cách:

  • Cung cấp thiết bị chuyển dạng và phóng to để thông tin sử dụng được
  • thành lập vốn tài liệu hình thức thay thế
  • thành lập vốn tài liệu nói về mọi khía cạnh về người khiếm thị
  • mục lục máy tính hóa và CSDL có thể truy cập được nhờ kỹ thuật hỗ trợ
  • Mục lục cập nhật thường xuyên cho những tài liệu thay thế được bổ sung
  • Truy cập vào CSDL quốc gia của tài liệu thay thế
  • Cung cấp trang thiết bị truy cập trực tuyến qua Internet và các mạng thông tin khác.

46.

Tài liệu in ấn do thư viện chế bản phải có phiên bản hình thức thay thế.

47.

Tài liệu hình thức thay thế, và thông tin mà người khiếm thị quan tâm phải được thông báo cho người khiếm thị biết và công bố rộng rãi trên các bản tin thường xuyên.

48.

Mọi nỗ lực phải tránh để phải chỉ dẫn người khiếm thị đến nơi khác sử dụng dịch vụ họ cần. Tốt hơn là đáp ứng ngay tại điểm phục vụ họ sử dụng.

Quảng cáo và xuất bản

49.

Thư viện chủ động quảng cáo dịch vụ của họ bằng các chương trình thông tin thường xuyên và qua các hoạt động tiếp cận với người khiếm thị trong cộng đồng.

50.

Tất cả tài liệu quảng bá phải ở dạng thay thế.

 Thư viện Khoa Học Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh