| Written By Tiến sĩ Gillian Burrington | |
| Contents : Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật 1995, và áp dụng vào hoạt động thư viện | |
| Skip to Navigation | |
| 3.1. | Cơ sở |
| 3.2. | Nội dung chính |
| 3.3. | Định nghĩa |
| 3.4. | Nhiệm vụ của người cung ứng dịch vụ |
| 3.6. | Trường hợp ngoại lệ |
| 3.7. | Điều chỉnh hợp lý |
| 3.8. | Dịch vụ và trang thiết bị phụ trợ |
| 3.9. | Tính năng vật lý |
| 3.13. | D.D.A và dịch vụ thư viện cho người khiếm thị |
| 3.14. | Truy cập vật lý |
| 3.15. | Phục vụ bình đẳng |
| 3.16. | Khái niệm bình đẳng trong phục vụ |
| 3.17. | Thực hành, chính sách và thủ tục |
| 3.18. | Tiêu chuẩn bình đẳng của dịch vụ |
| 3.19. | Thiết bị phụ trợ |
| 3.20. | Phân phối dịch vụ thay thế |
| 3.21. | Chi phí và điều chỉnh thích hợp |
| 3.22. | Diễn giải các trường hợp ngoại lệ |
| 3.23. | Hướng dẫn thêm |
| References. | Tài liệu tham khảo |
| 3.1. | Cơ sở |
Đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật 1995 (DDA) thông cáo sẽ bị coi là vi phạm luật pháp nếu có bất cứ hành vi nào phân biệt đối xử với người khuyết tật tại nơi làm việc hay khi sử dụng các dịch vụ, trụ sở trang thiết bị, cho dù đó là đồ xài miễn phí hay phải mất tiền. Đạo luật người khuyết tật và nhu cầu Giáo dục đặc biệt (SEND) 2001 bãi bỏ các hình thức giáo dục loại trừ trước đó và áp dụng liên quan chặt chẽ đến các điều khoản về trụ sở trang thiết bị và dịch vụ được nêu trong DDA. Thêm vào đó, nó đặt ra nhiệm vụ cho các tổ chức giáo dục phải đáp ứng nhu cầu của sinh viên khuyết tật, có nghĩa là thậm chí nếu có một tổ chức nào không có sinh viên khuyết tật, họ phải có kế họach chuẩn bị dịch vụ để có thể sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.2. | Nội dung chính |
D.D.A có bốn phần chính: |
|
Back to Chapter index | |
| 3.2.1. |
Phần I và II cho biết một số khái niệm định nghĩa về người khuyết tật và mục đích của đạo luật này, ứng dụng vào tuyển dụng cũng như nhiệm vụ của các tổ chức kinh doanh hay nghề nghiệp. Phần tuyển dụng đã có hiệu lực từ năm 1996. |
Back to Chapter index | |
| 3.2.2. |
Phần lll đề cập đến việc cung cấp trang thiết bị, trụ sở và dịch vụ. Bước thứ hai ứng dụng Phần III có hiệu lực từ năm 1999. Bước cuối cùng cho phép nhà cung ứng có thời gian để gỡ bỏ các rào cản vật lý để có thể sử dụng được, ví dụ lắp đặt thang máy hoặc các phần phải xây dựng lại trước khi hiệu lực của đạo luật bắt đầu tính là Ngày 1 tháng 10 năm 2004. |
Back to Chapter index | |
| 3.2.3. |
Phần lV kết hợp với Đạo luật người khuyết tật và nhu cầu Giáo dục đặc biệt (SEND) 2001 bãi bỏ các trường hợp loại trừ giáo dục từ DDA. Các nhà cung ứng giáo dục được phép chuẩn bị cho đến Ngày 1 tây tháng 9 năm 2002 để đảm bảo chính sách, thủ tục, và thực hành không có phân biệt đối xử đối với sinh viên khuyết tật ở bất kỳ lứa tuổi nào; vào tháng 9 năm 2003 họ phải cung cấp các dịch vụ và trang thiết bị phụ trợ; họ phải đảm bảo khả năng truy cập vật lý vào năm 2005. |
Back to Chapter index | |
| 3.3. | Định nghĩa |
Kiến thức y học được dùng để xác định về khuyết tật, nhưng cần có những nhận định thêm về các ảnh hưởng kinh tế và xã hội đối với cơ hội trong cuộc sống của cá nhân. Một người khuyết tật được định nghĩa là “một người mà có khuyết tật về thể chất, tinh thần, giác quan mà có những tác động xấu dai dẳng đến khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày…” |
|
Back to Chapter index | |
| 3.3.1. |
Điều kiện để xác nhận về khuyết tật gồm có khả năng vận động, sử dụng tay chân bình thường, khả năng nhấc chân, nói, nghe, thị lực, và khả năng tập trung, hiểu và học. |
Back to Chapter index | |
| 3.3.2. |
Khuyết tật kéo dài hoặc sẽ có thể kéo dài, ít hơn 12 tháng thì bình thường là nằm ngoài định nghĩa của DDA trừ phi là bị tái đi tái lại, một số người bị khuyết tật kéo dài hơn một năm thì vẫn ở trong diện của DDA, cả khi họ sẽ được phục hồi hoàn tòan. |
Back to Chapter index | |
| 3.3.3. |
Thông tin thêm liên quan đến ý nghĩa về người khuyết tật đề cập trong đạo luật có trong phần Hướng dẫn của Vụ An ninh xã hội... (1996) |
Back to Chapter index | |
| 3.4. | Nhiệm vụ của người cung ứng dịch vụ |
Từ năm 1996 mỗi nhà cung ứng dịch vụ phải có nhiệm vụ: không được từ chối phục vụ, không được cung cấp dịch vụ cho người khiếm thị kém hơn so với bình thường. Đến 1 tây tháng 10 năm 1999 (đối với các tổ chức giáo dục thì hạn cuối là 1 tây tháng 9 năm 2002)họ phải từng bước điều chỉnh để thay đổi thực hành, chính sách và thủ tục quy trình gây khó khăn hay làm người khuyết tật không sử dụng được. Phải từng bước trang bị các công cụ phương tiện phụ trợ để giúp người khuyết tật dễ dàng hơn khi sử dụng các dịch vụ, và nơi nào có trở ngại thì phải từng bước tìm cách tháo bỏ và thay thế. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.5. |
DDA có kèm theo tài liệu hướng dẫn quy định thực hiện trong đó có kể các ví dụ được sử dụng để làm các hiện tượng cụ thể trong pháp luật do các nghị định của các bang đề ra, và được coi là các văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể việc thi hành. Quy định thực hành liên quan đến Phần lll Phê duyệt của chính phủ công tác thực hiện năm 2004 được thông qua vào mùa xuân năm 2002. Ủy ban bảo vệ quyền lợi người khuyết tật (DRC) đệ trình lên chính phủ 2 bản dự thảo về các quy định thực hành được đề cập trong phần lV của DDA, một cho các trường và một cho việc giáo dục đại học và tiếp tục. |
| 3.6. | Trường hợp ngoại lệ |
Ban đầu có một số dịch vụ ngoại lệ (tuyển dụng thì chưa bao giờ bị loại trừ) nhưng dần dần sẽ bị giảm bớt đi. Đáng kể là các thư viện cung cấp các trang thiết bị phụ trợ, các nhà thiết kế và nhà sản xuất hiện nay được miễn khỏi DDA như luật pháp Châu Âu ngăn cản bất cứ các hạn chế về thương mại tự do, kể cả việc hạn chế sản xuất ở một số nước. Cách duy nhất để khắc phục là phải thông qua quyết định của Châu Âu. Không có sự duyệt qua, sự thiếu chuẩn của các trang thiết bị hỗ trợ sẽ tiếp tục bị coi là gây khó khăn cho người khiếm thị và các người khuyết tật khác. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.7. | Điều chỉnh hợp lý |
Thuật ngữ hợp lý được dùng rộng rãi trong Đạo luật SEND và DDA. ‘Quy định thực hành. Quyền truy cập” trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ và cơ sở lý luận (DfEE, 1999) cho một số ví dụ về các trường hợp điều chỉnh nên được các nhà cung ứng hay người sử dụng lao động phải xem xét đến, như trong ‘Đánh giá ảnh hưởng thường lệ’ (DfEE, 1999) cũng như nhận định các điều chỉnh mà coi là hợp lý, cân nhắc với chi phí thực hiện các điều chỉnh này. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.7.1. |
Việc điều chỉnh hợp lý cũng liên quan đến chính sách, thủ tục và quy trình đề cập đến cách thức dịch vụ được cung cấp. Những điều này cần được thay đổi để đảm bảo người khuyết tật không bị phân biệt đối xử, các sự thay thế không phải căn bản là thay đổi bản chất của hàng hóa, trang thiết bị và dịch vụ hoặc là giảm bớt chất lượng hay mức độ dịch vụ kém hơn so với các khách hàng khác. |
Back to Chapter index | |
| 3.8. | Dịch vụ và trang thiết bị phụ trợ |
Nhà cung ứng cũng phải cung cấp thiết bị hoặc giúp đỡ để có thể hay làm dễ dàng hơn cho người khuyết tật sử dụng các dịch vụ. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.9. | Tính năng vật lý |
Bất cứ các trở ngại, các bước cản nào gây khó khăn hay làm cho người khuyết tật không thể sử dụng dịch vụ cần phải được tháo bỏ hay tìm cách thay thế cho đến hạn cuối là vào năm 2004 (2005 đối với các tổ chức giáo dục). |
|
Back to Chapter index | |
| 3.9.1. |
Trong thời gian đó, nêu các rào cản vẫn tồn tại, DDA yêu cầu nhà cung ứng phân phối dịch vụ theo cách thức thay thế. Khi đến hạn hiệu lực thi hành nhà cung ứng phải đảm bảo là việc thiết kế và xây dựng cho một tòa nhà mới; cách tiếp cận hay đi ra, các trang trí nội thất, các lắp đặt mới hay chỉnh sửa, thiết bị hay tài liệu, và các yếu tố vật lý khác phải được xem xét theo nội dung của các đề nghị của BS 8300 (2001) vì trong đó đã đề cập đến những tiêu chuẩn này sẽ được đưa vào phiên bản kế tiếp của Phần M về Tiêu chuẩn xây dựng(DETR). |
Back to Chapter index | |
| 3.10. |
Đạo luật cho phép nhà cung ứng dịch vụ linh động khi quyết định cách nào là thích hợp nhất để đảm bảo là người khuyết tật có thể sử dụng các dịch vụ. Vì thế, ví dụ, nếu một khách hàng khiếm thính sẽ không thể khăng khăng là đòi một thiết bị hỗ trợ mà các bộ cảm biến không thể đảm nhận nổi khi phải dùng chung với các thiết bị khác. |
| 3.11. |
Bản thân Đạo luật không cụ thể các yếu tố có thể xảy ra về việc nhận định là vấn đề có hợp lý hay không trong việc xác định dịch vụ có là hợp lý đối với các nhà cung ứng dịch vụ để thực hiện sự điều chỉnh, mặc dù quy định chỉ ra việc cân nhắc nên được xét đến các bước đưa ra để vượt qua các khó khăn trở ngại cho khách hàng khuyết tật và bản chất của của hậu quả của việc người khuyết tật không sử dụng được các dịch vụ, cũng như cách thực hành cho các nhà cung ứng thực hiện dần. Nó cũng làm rõ tầm quan trọng của việc xem xét nên thực hiện các bước thế nào để không phá vỡ các dịch vụ phục vụ cho đối tượng khác, người bình thường, và thời gian, nổ lực và chi phí thực hiện các điều chỉnh này. Nhà quản lý cũng bị sức ép để phải chuẩn bị hỏi ý kiến người khuyết tật, tập huấn nhân viên sử dụng các thiết bị đặc biệt và hiểu rõ nhu cầu và quyền lợi của người khuyết tật. |
| 3.12. |
Toàn bộ các điều khoản của DDA và SEND đều muốn nhấn mạnh là khách hàng và sinh viên khuyết tật phải được ưu tiên đối đãi như các khách hàng khác. Những ngoại lệ chính đối với trường hợp này là về y tế hay an tòan có thể không thể đảm bảo hết được, còn lại tất cả đều phải tính đến, như xây dựng tòa nhà, lập kế hoạch hay phê chuẩn quy hoạch có khi bị từ chối, hoặc nếu những chi phí thêm không hợp lý nếu muốn cung cấp dịch vụ đặc biệt cho người khuyết tật, và nếu trong trường hợp những chuyện này ảnh hưởng nghiêm trọng đến làm giảm hay đình chỉ toàn bộ các dịch vụ khác. |
| 3.13. | D.D.A và dịch vụ thư viện cho người khiếm thị |
Vì khiếm thị thường là loại khuyết tật dài hạn, nên bất cứ ai không thể đọc được chữ in thậm chí khi đeo kính điều chỉnh, đều là người khiếm thị theo định nghĩa về thuật ngữ người khuyết tật mà Đạo luật đề cập đến. Bất cứ một ai đã bị khiếm thị trước đó, đã qua phẫu thuật điều trị thì vẫn còn ở diện hưởng các chế độ mà luật pháp đã ban hành. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.13.1. |
Điều này có nghĩa là đọc giả khiếm thị theo đạo luật DDA phải được cung cấp tài liệu ở dạng thay thế, được kỳ vọng mong muốn tiếp tục có những tài liệu dạng này, thậm chí khi thị lực đã được hồi phục. Họ cũng được sử dụng dịch vụ như các người khiếm thị của các thư viện khác, thậm chí đối với nhân viên thư viện dường như họ có thị lực bình thường đi chăng nữa. |
Back to Chapter index | |
| 3.14. | Truy cập vật lý |
Bất cứ thư viện nào chưa có đủ các điều kiện truy cập vật lý cho người khiếm thị và khuyết tật bây giờ phải chuẩn bị điều chỉnh thay thế. Một thư viện có cửa quay, gây phiền phức cho người kém thị lực hay cả người đi xe lăn, sẽ bị coi là phạm luật nếu không chịu điều chỉnh. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.15. | Phục vụ bình đẳng |
Trách nhiệm không được từ chối phục vụ, không được phục vụ kém chất lượng hay cung cấp các dịch vụ bị coi là tệ, phải được được phản ảnh vào hoạt động của thư viện dành cho người khiếm thị. Thông tin về dịch vụ và vốn tài liệu phải được cung cấp ở dạng thích hợp. Người khiếm thị phải được sử dụng mục lục như người bình thường. Mục lục dạng chữ lớn và trình bày phản màu làm rõ lên, hay ở dạng phát âm, bình thường sẽ là đầy đủ để thể hiện được các ràng buộc của D.D.A, nhưng một trạm có đầu xuất bản là chữ nổi thì ưa chuộng hơn, để đáp ứng nhu cầu của người vừa mù vừa điếc. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.16. | Khái niệm bình đẳng trong phục vụ |
Bất cứ dịch vụ nào tính phí thì cũng tính phí đối với người khiếm thị theo ngữ cảnh như các dịch vụ đó tính tiền các độc giả khác. Một số chuyên gia cho là điều này có nghĩa là giá thành tính in một tờ khổ A3 để photo phóng lớn vốn dĩ là thích hợp cho người khiếm thị, thì cũng không nên tính khác giá với thông tin in trên giấy khổ A4. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.17. | Thực hành, chính sách và thủ tục |
Nếu có bất cứ khó khăn hay không thể đối với người khiếm thị trong các vấn đề trên thì chúng phải được thay đổi. Đề nghị một giấy phép lái xe làm bằng chứng nhận dạng và không cho phép dùng bất cứ vật chứng nào khác là điều đòi hỏi vô lý. Đòi hỏi người mù ký vào mẫu đăng ký cũng sẽ bị coi là không hợp lý. Ngược lại, thư viện trường đại học thường từ chối chấp nhận gia hạn thẻ hay yêu cầu làm thẻ qua email thì nên có chính sách cho người mù làm cho những chuyện đó có cách thay thế để mọi chuyện họ đều có thể truy cập được. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.17.1. |
Thư viện cũng cần có thể đáp ứng mọi sự than phiền theo cách thích hợp, và cũng nên thiết kế việc đăng ký hay các mẫu khác hay tờ rơi để người khiếm thị có thể sử dụng chúng được. Theo “Hướng dẫn cách in rõ” của RNIB sẽ làm cho mọi loại ấn phẩm này. Sử dụng loại máy ghi âm để thu lại các ấn bản của thư viện cho những người thậm chí tài liệu chữ lớn cũng không truy cập được cũng là một cách thực hành tốt. |
Back to Chapter index | |
| 3.17.2. |
Luật lệ địa phương cũng phải được kiểm tra lại để bảo đảm các cơ quan không từ chối chó dẫn đường bước vào, hay có tổ chức nào bị khiếm khuyết nào làm người khiếm thị không sử dụng được thư viện. |
Back to Chapter index | |
| 3.18. | Tiêu chuẩn bình đẳng của dịch vụ |
Vốn tài liệu là yếu tố quan trọng trong dịch vụ của thư viện, nhưng tài liệu ở dạng thay thế thì có rất ít. Vì thế cần thiết để cho nhân viên biết là các thư viện chuyên cung cấp tài liệu cho người khiếm thị, và biết về REVEAL- mục lục liên hợp quốc gia về tài liệu thay thế. Bất cứ sự chuyển dạng tài liệu in ấn nào cho người khiếm thị đều nên dựa vào các thỏa thuận hay giấy phép được dùng riêng trong thư viện công cộng hay các tổ chức trường học (xem 6.8). |
|
Back to Chapter index | |
| 3.19. | Thiết bị phụ trợ |
Vì bản chất của người khiếm thị khác nhau rất nhiều nên các thư viện phải có nhiều loại thiết bị phụ trợ khác nhau. Nếu do phạm vi và kinh phí, thì cũng phải nghĩ đến việc tuân theo luật một cách hợp lý, họ phải cung cấp các trang thiết bị từ phương tiện hỗ trợ nhược thị cũng như các phương tiện phức tạp hơn như máy CCTV hay máy photocopy phóng lớn tài liệu gốc, máy quét chuyển thành giọng đọc hay chữ Braille, máy trạm truy cập có giọng phát âm hay máy in chữ Braille. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.19.1. |
Phương tiện hỗ trợ thường giúp người khiếm thị truy cập tài liệu trong thư viện, nhưng chúng cũng thường được sử dụng để sao chép thông thường (tuân theo luật bản quyền). Nếu có thể, ví dụ, dùng máy quét có giọng phát âm và sau đó thu vào băng phát âm. |
Back to Chapter index | |
| 3.20. | Phân phối dịch vụ thay thế |
Nếu không thể tháo bỏ các rào cản vật lý mà chúng làm ngăn cản người khiếm thị đến thư viện sử dụng các dịch vụ (ví dụ, các điều chỉnh về xây dựng bị từ chối) thư viện phải thay thế dịch vụ tại chỗ bằng dịch vụ phân phối nhưng không được kém chất lượng hơn. Nếu thư viện công cộng chuyển phát dịch vụ đến nhà người khiếm thị, người đọc phải có thể truy cập mục lục và các thông tin khác về dịch vụ thư viện như thể là họ đang ngồi tại thư viện. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.21. | Chi phí và điều chỉnh thích hợp |
Vì có nhiều ứng dụng công nghệ hỗ trợ và phương tiện phụ trợ có thể có, có thể dễ nhận ra rằng thậm chí một thư viện nhỏ nhất cũng có thể có những phương tiện như máy quét hay phát âm, mặc dù máy in chữ Braille so với với chi phí của các phương tiện và dịch vụ khác nhìn chung có thể là có giá thành cao không hợp lý. Vì thế rất tế nhị để dịch vụ thư viện kiểm tra lại chi phí của tất cả những điều chỉnh cần thiết như tỷ lệ phần trăm cân đối ngân sách từ bây giờ đến năm 2004. Chừng nào chi phí không còn là nguyên nhân chính để gây ra các khoản cắt giảm chi tiêu về chất lượng hoạt động của thư viện dành cho độc giả, thì việc mà các thư viện không trang bị các phương tiện hỗ trợ thỏa mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng thì có thể sẽ bị coi là vi phạm các yêu cầu theo DDA quy định. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.21.1. |
Có một số linh động giải quyết cho các thư viện tự quyết định là khả năng mua được các loại trang thiết bị nào. Ví dụ trong khi D.D.A yêu cầu thông tin phải được cung cấp ở dạng truy cập được thích hợp cho người khiếm thị, từ các quy định thực hành này cho là các nhà cung ứng dịch vụ có thể quyết định cách nào là thích hợp nhất để làm được điều này. Vì thế, ví dụ người sử dụng thích dùng chữ Braille hơn là băng cassette sẽ không thể khăng khăng là thông tin phải có dạng chữ Braille nếu như họ thực sự không gặp vấn đề gì về khả năng nghe. Ít nhất thì nên khôn ngoan chuẩn bị các trang thiết bị hỗ trợ nghe được liệt kê theo các đánh giá ảnh hưởng thường xuyên (DfEE, 1999). |
Back to Chapter index | |
| 3.22. | Diễn giải các trường hợp ngoại lệ |
Từ khi có đạo luật SENDS, các thư viện duy nhất là nơi được loại ra khỏi, họ chỉ chịu chi phối riêng bởi DDA. Tuy nhiên, nếu họ trưng bày hay triển lãm mở ra công cộng, cho dù họ có thu hay miễn phí, thì cũng phải tuân theo Phần III và cung cấp thông tin ở dạng thay thế được, cũng như đảm bảo đến năm 2004 là các người khuyết tật không bị từ chối sử dụng. Việc loại trừ các nhà thiết kế hay sản xuất các sản phẩm thiết bị có nghĩa là thư viện phải cẩn thận chỉ ra bất cứ trang thiết bị hay nội thất nào họ mua phải đáp ứng các tiêu chuẩn cần có (xem Chương 12 và 13) để đảm bảo người khiếm thị có thể sử dụng dịch vụ của họ. |
|
Back to Chapter index | |
| 3.23. | Hướng dẫn thêm |
Chính phủ hiện nay thiết lập Ủy ban Bảo vệ người tàn tật, để có bảng hướng dẫn về cách triển khai Đạo luật. Ủy ban này đã phát hành Bộ quy định thực hành mới (2002). (Xem mục 6.2.6).
Chú ý: Thông tin trong chương này không thể được coi là toàn bộ các điều khoản của DDA, và sự diễn giải đạo luật thì có thể thay đổi, ít nhất cho đến khi có một cơ quan phụ trách. Nếu bất cứ thư viện nào bị khiếu kiện thì tốt nhất là nên tìm luật sư tư vấn. |
|
Back to Chapter index | |
| References. | Tài liệu tham khảo |
BS 8300. (2001). Thiết kế tòa nhà thư viện đáp ứng nhu cầu sử dụng của người khuyết tật. Viện tiêu chuẩn chuẩn Anh quốc. (Chính phủ đã chỉ ra những tiêu chuẩn này được đưa vào phiên bản lần sắp tới của Quy định xây dựng, Phần M.)
Bộ Giáo dục và Việc làm. (1999). Danh bạ Disability Directory for LEA awards officers. In lần 2. SKILL. Có trên www.dfee.gov.uk/disdir
Bộ Giáo dục và Việc làm. (1996). Đạo luật chống phân bệit đối xử 1995: quy tắc thực hành để giảm những phân biệt hành xử đối với người tàn tật.
Bộ Giáo dục và Việc làm. (1999). Đạo luật chống phân bệit đối xử 1995. Các dịch vụ, trang thiết bị và sản phẩm truy cập được. Đánh gải các ảnh hưởng của những quy định.
Bộ Giáo dục và Việc làm. (1999). Đạo luật chống phân biệt đối xử 1995. Code of practice. Quyền truy cập: sản phẩm, trang thiết bị, dịch vụ và các nguyên lý.
Bộ Môi trường, Giao thông và Khu vực. (1999). The Quy định xây dựng 1991. Phê chuẩn tài liệu phần M: sử dụng và trụ sở của người khuyết tật.
Bộ An ninh xã hội . (1996). Hướng dẫn xử lý các vấn đề xác định các vấn đề về người khuyết tật.
Ủy ban bảo vệ người khuyết tật . (2002). Quy t8ác thực hành liên quan đến thực hiện Phần lll của DDA 2004.
Anh quốc. Đạo luật. (1995). Đạo luật chống Phân biệt đối xử.
Anh quốc. Đạo luật. (2001). Đạo luật người khuyết tật và nhu cầu giáo dục đặc biệt 2001.
RNIB. (1997). Hướng dẫn in chữ rõ. |
|
Back to Chapter index | |