|

Trước kia, phòng phục vụ theo hệ thống kho đóng: Bạn đọc điền đầy đủ chi tiết trên phiếu yêu cầu, thủ thư dựa vào các chi tiết đó, vào kho lấy sách. Từ tháng 09/1994, các bộ phận đọc đổi sang phục vụ theo hệ thống kho mở : với 5.085 bản sách được sắp xếp trên kệ, thuộc các lĩnh vực KHTN, KHKT, KHXH, sách tham khảo, sách tra cứu v.v… Ngoài ra, còn có khu vực dành riêng cho tủ sách Pháp luật : 649 bản , sách tiếng Anh của Quỹ Châu Á : 820 bản, Tài liệu về quyền sở hữu trí tuệ đang về Thư viện.
Bạn đọc được chọn sách trên kệ theo nhu cầu, không qua khâu thủ tục mượn. Hướng phục vụ này vẫn tồn tại đến ngày nay, rất tiện lợi cho bạn đọc, không mất thời gian chờ sách. Thống kê cho biết, lượt tài liệu phục vụ ở kho mở bao giờ cũng nhanh hơn nhiều so với tài liệu ở kho đóng. Ngoài việc phục vụ ở các kho mở, phòng Đọc 1 còn phục vụ sách ở các kho phụ (2 kho : Kho đọc 1, kho RC) và kho đóng (các tầng kho) Lượt bạn đọc sử dụng tài liệu bình quân: 450 lượt / ngày Lượt tài liệu phục vụ : 1140 lượt / ngày
Kho Phụ phòng đọc: * Tài liệu: Chứa trên 23.000 nhan đề / 36.290 bản sách ở hai kho: Kho đọc 1 và kho RC gồm sách mới: quốc văn và ngoại văn, nhận từ phòng BSXLKT về kho, được bạn đọc mượn thường xuyên, phục vụ theo phiếu yêu cầu (xem thủ tục mượn tài liệu). Sức chứa của kho đọc 1 khá lớn, lưu trữ sách Việt xuất bản từ năm 1997 đến nay, kho RC nhỏ hơn, lưu trữ sách ngoại văn từ năm 1998 đến nay. Hàng tháng, sách mới được chuyển về kho và cuối năm lại luân chuyển sách có năm xuất bản cũ hơn từ kho phụ lên các tầng kho. Hiện nay, số lượng sách chứa ở kho này gồm: Sách có ký hiệu kho:
Vn/97 - vn/2003 : 7.154 nhan đề / 12.577 bản Vv/A1 - Vv/A7770 : 3.805 nhan đề / 5.748 bản Lv/98 - Lv/2003 : 6.335 nhan đề / 7.476 bản Ln/98 - Ln/2003 : 15 nhan đề / 15 bản DW : 3.474 nhan đề / 4.538 bản Vv : 2.343 nhan đề / 5.936 bản
Kho mở: Bạn đọc mượn tài liệu ở kho mở, không phải qua thủ tục mượn như ở kho đóng. Chỉ cần chọn tài liệu ngay trên kệ theo nhu cầu. Sách trên kệ đã được phân loại theo các ngành khoa học. Sau khi đọc xong, bạn đọc chỉ cần trả sách nơi bàn qui định. Số lần đổi sách ở kho mở không hạn định. Tuy nhiên, mỗi lần mượn không quá 3 cuốn ở cả 2 kho đóng và mở, để bạn đọc vào sau có sách để đọc. * Hình thức phục vụ: Đọc tại chỗ.
Tài liệu ở kho mở được sắp xếp theo các ngành khoa học, và bảng phân loại BBK như sau:
BẢNG PHÂN LOẠI BBK : A. Chủ nghĩa Mác Lênin; 151 cuốn B. Chủ nghĩa khoa học tự nhiên nói chung: 44 cuốn C. Các khoa toán lý: 369 cuốn D. Các khoa hoá học: 83 cuốn Đ. Khoa học trái đất: 119 cuốn E. Các khoa sinh vật học : 196 cuốn
Ê : Kỹ thuật-Các kỹ thuật nói chung : 85 bản F. Năng lượng - Vô tuyến điện tử: 560 cuốn G. Nghành mỏ: 18 cuốn H. Công nghệ kim loại-luyện kim-chế tạo máy: 132cuốn I. Công nghệ hoá học: 126 cuốn J. Công nghệ gỗ - công nghệ nhẹ- kỹ thuật phim ảnh - in: 61 cuốn K. Xây dựng: 261 cuốn L. Vận tải: 125 cuốn M. Nông lâm nghiệp: 212 cuốn. N. Y tế - các khoa y học: 412 cuốn Ô. Khoa học xã hội nói chung; 202 cuốn P. Lịch sử: 487 cuốn Q. Kinh tế: 917 cuốn R. Chính trị: 199 cuốn S. Pháp luật: 649 cuốn
Bộ sưu tập: Sách tham khảo: 144 cuốn Từ điển chuyên nghành: 182 cuốn
Sách tiếng Anh do Quỹ Châu Á tài trợ : 820 bản
Trang thiết bị:
4 máy trợ thị dành cho bạn đọc có thị lực kém 1 máy tính dành cho bạn đọc tài liệu dạng CD ROM tiếng Anh của Quỹ Ngân Hàng Châu Á và sách về quyền sở hữu trí tuệ. 2 máy tính cho bạn đọc tra cứu cơ sở dữ liệu OPAC.
Thông tin liên hệ
Phòng số 2.4 tầng một tòa nhà chính Thư viện KHTH TpHCM
Xem sơ đồ thư viện
Giờ phục vụ:
Kho Mở: Phục vụ liên tục từ 7giờ30 đến 19giờ00 Kho Đóng: buổi sáng từ 7giờ30 đến 11giờ00 buổi chiều từ 13giờ00 đến 16giờ00
Nhân sự: 6 người Điên thoại liên lạc: 8225 055 xin số 216 Liên hệ công tác: Anh Bùi Xuân Đức
E-mail: gsl.hcmc@hcm.vnn.vn
 |
| Sơ đồ phòng Đọc 1 | |